Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xi măng Póoc lăng Puzôland. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm xi măng Póoc lăng Puzôland được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng Póoc lăng với phụ gia hoạt tính puzôland và một lượng thạch cao cần thiết để điều chỉnh thời gian đông kết. Loại xi măng này đặc biệt phù hợp để sử dụng trong xây dựng các công trình bê tông và bê tông cốt thép dưới nước, các công trình ngầm, hoặc các công trình có yêu cầu tỏa nhiệt thấp trong quá trình đóng rắn.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫnĐể áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật của nguyên liệu, bao gồm:
- TCVN 141:1986 - Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
- TCVN 4030:1985 - Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 4787:1989 - Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác liên quan đến việc xác định thời gian đông kết, độ ổn định thể tích và giới hạn bền cơ học của xi măng.
Xi măng Póoc lăng Puzôland theo tiêu chuẩn này được phân thành các mác dựa trên giới hạn bền nén sau 28 ngày dưỡng hộ:
- Mác 30 (Ký hiệu là PC Puzôland 30): Có giới hạn bền nén sau 28 ngày không nhỏ hơn 30 N/mm² (MPa).
- Mác 40 (Ký hiệu là PC Puzôland 40): Có giới hạn bền nén sau 28 ngày không nhỏ hơn 40 N/mm² (MPa).
Các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa của xi măng Póoc lăng Puzôland phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Hàm lượng phụ gia puzôland: Phải nằm trong khoảng từ 15% đến 40% tính theo khối lượng của xi măng thành phẩm để đảm bảo tính chất hoạt tính đặc trưng của dòng sản phẩm puzôland.
- Độ mịn của xi măng: Lượng sót trên sàng kích thước lỗ 0,08 mm không được lớn hơn 15%, hoặc độ mịn xác định theo phương pháp Blaine (bề mặt riêng) không được nhỏ hơn 2800 cm²/g.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được sớm hơn 45 phút và thời gian kết thúc đông kết không được muộn hơn 10 giờ kể từ khi trộn với nước.
- Độ ổn định thể tích: Phép thử độ nở Le Chatelier không được lớn hơn 10 mm nhằm tránh hiện tượng nứt vỡ cấu trúc bê tông sau khi đóng rắn.
- Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3): Không được vượt quá 3,5% nhằm kiểm soát tốc độ đông kết và ngăn ngừa sự trương nở thể tích do sunfat.
- Giới hạn bền cơ học: Cả hai mác xi măng (30 và 40) phải đạt các trị số tối thiểu về giới hạn bền uốn và bền nén ở các tuổi ngày quy định (3 ngày và 28 ngày) theo đúng bảng tiêu chuẩn kỹ thuật đi kèm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4033 - 1995
XI MĂNG POÓC LĂNG PUZÔLAND - YÊU CẦU KĨ THUẬT
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại xi măng puzôlan thông thường, điều chế bằng cách cùng nghiền mịn hỗn hợp clanke xi măng poóc lăng với phụ gia hoạt tính puzôlan và một lượng thạch cao cần thiết hoặc bằng cách trộn đều puzôlan đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4789 : 1989 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu; TCVN 2682 : 1992 Xi măng poóc lăng -Yêu cầu kĩ thuật;
TCVN 3735 : 1982 Phụ gia hoạt tính puzôlan;
TCVN 141 : 1986 Ximăng -Phương pháp phân tích hoá học;
TCVN 4029 : 1985 Xi măng -Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lí ;
TCVN 4030 : 1985 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng ;
TCVN 4031 : 1985 Ximăng -Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn -Thời gian đông kết và tính ổn định thể tích ;
TCVN 4032 : 1985 Xi măng -Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén.
3. Yêu cầu kĩ thuật
3.1. Clanke xi măng poóc lăng hoặc xi măng poóc lăng dùng để chế tạo xi măng poóc lăng puzôlan là loại chưa pha phụ gia theo TCVN 2682 : 1992.
3.2. Phụ gia hoạt tính puzôlan dùng để chế tạo xi măng poóc lăng puzôlan theo TCVN 3735 : 82
3.3. Xi măng poóc lăng puzôlan gồm 3 mác : PCpuz20 : PCpuz30 : PCpuz40
Trong đó:
PCpuz - là kí hiệu cho xi măng poóc lăng puzôlan
Các trị số 20 : 30 : 40 là giới hạn bền nén của mẫu chuẩn sau 28 ngày đêm dưỡng hộ và được tính bằng N/mm2 , xác định theo TCVN 4032 :1985.
3.4. Ximăng poóc lăng puzôlan phải đảm bảo các yêu cầu ghi trong bảng 1.
3.5.Tuỳ theo bản chất cuả phụ gia hoạt tính puzôlan mà tỉ lệ pha vào clanke xi măng hoặc xi măng poóc lăng được quy định từ 15 đến 40%, tính theo khối lượng xi măng poóc lăng puzôlan.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu và chuẩn bị thử xi măng poóc lăng puzôlan theo TCVN 4787 : 1989
4.2. Xác định độ hoạt tính của phụ gia puzôlan theo TCVN 3735 :1982
4.3. Các chỉ tiêu cơ kí và mác xi măng poóc lăng puzôlan được xác đinh theo TCVN 4029 :1985, TCVN 4030 :1985, TCVN 4031 : 1985 và TCVN 4032 :1985.
4.4. Các chỉ tiêu hoá học của xi măng poóc lăng puzôlan được xác định theo TCVN 141 :1986.
Bảng 1

5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Quy cách bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển xi măng poóc lăng puzôlan theo TCVN 2682 -1992.
Ngoài ra đối với xi măng puzôlan phải có thêm kí hiệu xi măng poóc lăng puzôlan theo tiêu chuẩn này :
PCpuz20 ; PCpuz30 ; PCpuz40.
Khối lượng quy định cho mỗi bao xi măng pốc lăng puzôlan là 45kg ±1kg hoặc 50kg ± 1kg.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3735:1982 về Phụ gia hoạt tính pudôlan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN4033:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
