Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3735:1982 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia hoạt tính pudôlan (pozzolan) có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, được sử dụng làm phụ gia khoáng hoạt tính trong sản xuất xi măng, bê tông và vữa xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các loại phụ gia hoạt tính pudôlan:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại phụ gia hoạt tính pudôlan thiên nhiên (như tro núi lửa, túp, điatômit, trepôlơ, sét hoạt tính...) và phụ gia nhân tạo (như tro xỉ nhiệt điện, đất sét nung, xỉ lò cao hoạt tính...).
- Các phụ gia này được dùng để pha chế vào xi măng poóc lăng nhằm sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp, xi măng poóc lăng pudôlan hoặc dùng trực tiếp trong chế tạo bê tông và vữa nhằm cải thiện tính chất công nghệ và độ bền của sản phẩm.
- Phân loại phụ gia hoạt tính pudôlan (Điều 2)
Tiêu chuẩn phân loại các chất phụ gia pudôlan dựa trên nguồn gốc hình thành và tính chất vật lý, hóa học đặc trưng:
- Phụ gia pudôlan tự nhiên: Bao gồm các đá trầm tích hoặc đá phun trào có nguồn gốc núi lửa, giàu silic và nhôm oxit vô định hình, có khả năng liên kết với canxi hydroxit ở nhiệt độ thường khi có nước.
- Phụ gia pudôlan nhân tạo: Bao gồm các sản phẩm phụ của quá trình công nghiệp hoặc khoáng sản được gia công nhiệt (như tro bay từ các nhà máy nhiệt điện đốt than mịn, đất sét nung ở nhiệt độ thích hợp).
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)
Đây là nội dung quan trọng nhất quy định các chỉ tiêu chất lượng mà phụ gia pudôlan phải đáp ứng để được đưa vào sử dụng:
- Độ hoạt tính pudôlan (khả năng hấp thụ vôi): Phụ gia phải có khả năng liên kết với một lượng canxi hydroxit (vôi) tối thiểu xác định trong điều kiện tiêu chuẩn. Chỉ tiêu này đánh giá trực tiếp mức độ hoạt tính hóa học của phụ gia.
- Hàm lượng silic oxit (SiO2) hoạt tính và nhôm oxit (Al2O3) hoạt tính: Tổng hàm lượng các oxit hoạt tính này phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định để đảm bảo phản ứng tạo khoáng hydrosilicat canxi bền vững.
- Độ mịn (lượng sót trên sàng): Quy định giới hạn tối đa lượng sót trên sàng tiêu chuẩn (thường là sàng 0,08 mm) để đảm bảo diện tích bề mặt riêng đủ lớn, giúp tăng tốc độ phản ứng hóa học.
- Độ ẩm tự nhiên: Giới hạn độ ẩm tối đa của phụ gia khi xuất xưởng hoặc đưa vào phối liệu để tránh hiện tượng vón cục và ảnh hưởng đến tỷ lệ nước/chất kết dính.
- Hàm lượng mất khi nung (MKN): Giới hạn tỷ lệ phần trăm mất khi nung (đặc biệt là lượng than chưa cháy hết trong tro bay) để không làm ảnh hưởng đến lượng nước yêu cầu và tính chất của bê tông.
- Tạp chất có hại: Hàm lượng các tạp chất như lưu huỳnh trioxit (SO3), các hợp chất sunphat, chất hữu cơ và đất sét chưa hoạt hóa phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh gây nở thể tích hoặc làm chậm quá trình đông kết.
- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu (Điều 4)
Quy định trình tự kiểm tra chất lượng và phương pháp lấy mẫu đại diện để đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm:
- Quy định cỡ lô: Sản phẩm phụ gia pudôlan phải được phân chia thành từng lô có khối lượng đồng nhất theo quy định để tiến hành kiểm tra chất lượng trước khi xuất xưởng.
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ở nhiều điểm khác nhau trong lô hàng (trên băng chuyền, trong kho chứa hoặc trên phương tiện vận chuyển) để tạo thành mẫu chung đại diện nhất, đảm bảo tính khách quan khi kiểm định.
- Quy trình thử nghiệm lại: Trong trường hợp có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu, phải tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi để thử nghiệm lần hai. Kết quả thử nghiệm lần hai là quyết định cuối cùng để nghiệm thu hoặc loại bỏ cả lô hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pozzolanic materials
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại pudôlan thiên nhiên ở dạng nguyên khai hoặc gia nhiệt, dùng để chế tạo xi măng poóc lăng, xi măng poóc lăng pudôlan và chất kết dính vôi pudôlan
1.1. Tùy theo độ hoạt tính, pudôlan thiên nhiên được chia làm ba loại, theo bảng sau:
| Độ hoạt tính của pudôlan | Lượng vôi hút từ dung dịch vôi bão hòa sau 30 ngày đêm của 1 gam pudôlan, mg CaO |
| Mạnh Trung bình Yếu | Lớn hơn, 100 60 – 100 Lớn hơn 30, nhỏ hơn 60 |
1.2. Pudôlan hoạt tính cần phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Lượng vôi hút từ dung dịch vôi bão hòa sau 30 ngày đêm của 1 gam pudôlan (mgCaO) phải theo yêu cầu ghi ở bảng trên.
b) Thời gian kết thúc đông kết của mẫu chế tạo từ vữa vôi pudôlan (tỉ lệ 20 : 30) không muộn hơn 4 ngày đêm kể từ lúc chế tạo.
c) Đảm bảo khả năng chịu nước của mẫu chế tạo từ vữa vôi pudôlan không muộn hơn 3 ngày đêm kể từ lúc kết thúc đông kết
1.3. Hàm lượng SO3 trong pudôlan không được lớn hơn 1%
1.4. Độ ẩm của pudôlan:
đối với pudôlan ở dạng gia nhiệt, không được lớn hơn 3%; đối với pudôlan ở dạng nguyên khai, không được lớn hơn 10%.
1.5. Pudôlan cung cấp cho người tiêu thụ phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này và mỗi lô phải kèm theo giấy chứng nhận ghi rõ:
Tên cơ sở sản xuất;
Số lô và số giấy chứng nhận;
Loại pudôlan;
Khối lượng lô;
Số hiệu tiêu chuẩn này.
2.1. Người tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất lượng của pudôlan theo yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
2.2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
2.2.1. Pudôlan được xuất theo lô. Khối lượng mỗi lô là 300 tấn. Nếu lượng pudôlan nhỏ hơn 300 tấn vẫn được coi là một lô.
Khối lượng pudôlan xuất ra được tính theo vật liệu khô tuyệt đối.
2.2.2. Ở mỗi lô, mẫu được lấy ở 25 – 30 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy khoảng 2 kg. Trộn đều các mẫu đó và dùng phương pháp chia tư để lấy mẫu trung bình khoảng 10 kg. Mẫu phải được bảo quản trong thùng hoặc bao đậy kín.
2.3. Xác định độ hút vôi
2.3.1. Dụng cụ và thuốc thử
Cân kỹ thuật;
Cân phân tích;
Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;
Cối sứ hoặc cối đồng;
Cối mã não;
Sàng có kích thước lỗ: 0,08 mm;
Ống thủy tinh hình trụ có nút nhám, dung tích 150 ml có chia vạch;
Ống nhỏ giọt;
Bình thủy tinh hình nón có dung tích 250 ml;
Bình thủy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 203-QĐ năm 1982 ban hành một tiêu chuẩn Nhà nước về Phụ giá hoạt tính pudôlan do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 395:2007 về phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3735:1982 về Phụ gia hoạt tính pudôlan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN3735:1982
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/09/1982
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
