Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 2682:2009. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy tắc nghiệm thu đối với sản phẩm xi măng poóc lăng thông dụng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với ba mác xi măng poóc lăng thông dụng bao gồm PC30, PC40 và PC50. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kinh doanh và sử dụng xi măng poóc lăng tại Việt Nam.
Quy định chung và phân loại xi măng poóc lăng (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật cho sản phẩm, cụ thể:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho xi măng poóc lăng thông dụng, không áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng đặc biệt như xi măng poóc lăng bền sun phát, xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia liên quan được áp dụng đồng thời để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng poóc lăng, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học (TCVN 141), xác định độ mịn (TCVN 4030), xác định cường độ nén (TCVN 6016), và xác định thời gian đông kết, độ ổn định thể tích (TCVN 6017).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa xi măng poóc lăng là chất kết dính thủy lực, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clinker xi măng poóc lăng với thạch cao (thạch cao thiên nhiên hoặc thạch cao nhân tạo). Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng định nghĩa rõ về clinker xi măng poóc lăng là sản phẩm nung đến nóng chảy một phần của hỗn hợp nguyên liệu được tính toán và phối liệu chính xác.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4): Xi măng poóc lăng được phân thành ba mác dựa trên giới hạn cường độ nén tối thiểu sau 28 ngày tuổi mẫu bảo dưỡng, ký hiệu cụ thể là PC30, PC40 và PC50. Trong đó, "PC" là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Portland Cement, và các trị số 30, 40, 50 thể hiện cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày tính bằng Megapascal (MPa).
Các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của xi măng poóc lăng
Để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng, tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt về chỉ tiêu lý hóa đối với từng mác xi măng:
- Giới hạn cường độ nén: Đối với mác PC30, cường độ nén sau 3 ngày tuổi không nhỏ hơn 16 MPa và sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 30 MPa. Đối với mác PC40, các chỉ số tương ứng là 21 MPa và 40 MPa. Đối với mác PC50, yêu cầu tối thiểu là 28 MPa sau 3 ngày và 50 MPa sau 28 ngày.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được sớm hơn 45 phút và thời gian kết thúc đông kết không được muộn hơn 375 phút đối với tất cả các mác xi măng.
- Độ mịn: Được xác định bằng phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (phương pháp Blaine), yêu cầu không được nhỏ hơn 2800 cm²/g, hoặc lượng dư trên sàng kích thước lỗ 0,09 mm không lớn hơn 10%.
- Độ ổn định thể tích: Xác định theo phương pháp Le Chatelier, yêu cầu độ nở không được lớn hơn 10 mm.
- Các chỉ tiêu hóa học bắt buộc: Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3) không lớn hơn 3,5%; hàm lượng mất khi nung (MKN) không lớn hơn 3,0%; hàm lượng magie oxit (MgO) không lớn hơn 5,0%; và hàm lượng cặn không tan không lớn hơn 1,5%.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 2682:2009. Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu xi măng poóc lăng phải thực hiện việc đánh giá sự phù hợp và công bố hợp chuẩn theo các quy định kỹ thuật mới được ban hành trong tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Portland cements
Lời nói đầu
TCVN 2682:2020 thay thế TCVN 2682:2009.
TCVN 2682:2020 được biên soạn trên cơ sở tham khảo ASTM C150/C150M-20.
TCVN 2682:2020 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG
Portland cements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5438:2015, Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 6882:2016, Phụ gia khoáng cho xi măng.
TCVN 7572-14:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic.
TCVN 8878:2011, Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng.
TCVN 9807:2013, Thạch cao dùng để sản xuất xi măng.
TCVN 11833:2017, Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Xi măng poóc lăng
chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết. Trong quá trình nghiền có thể sử dụng bổ sung thêm phụ gia đá vôi lên tới 5 %; phụ gia công nghệ hữu cơ lên tới 1 %.
3.2. Clanhle xi măng poóc lăng
định nghĩa theo TCVN 5438:2015.
3.3. Phụ gia công nghệ
định nghĩa theo TCVN 5438:2015.
Xi măng poóc lăng được gồm các mác PC40 và PC50, trong đó:
- PC là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng thông dụng;
- Các trị số 40, 50 là cường độ chịu nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).
5.1. Thạch cao dùng để sản xuất xi măng có chất lượng phù hợp theo TCVN 9807:2013 hoặc TCVN 11833:2017.
5.2. Phụ gia đá vôi dùng để sản xuất xi măng có chất lượng phù hợp theo TCVN 6882:2016. Trong đó, hàm lượng CaCO3 đạt tối thiểu từ 70% trở lên.
5.3. Phụ gia công nghệ dùng để sản xuất xi măng có chất lượng phù hợp theo TCVN 8878:2011.
5.4. Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2019 về Công trình thủy lợi thiết kế, thi công và nghiệm thu khoan phụt vữa xi măng vào nền đá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12419:2018 (ISO 4635:2011) về Cao su lưu hóa - Vật liệu chèn khe định hình dùng cho mặt đường bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-1:2020 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho Kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Tái chế sâu sử dụng xi măng hoặc xi măng và nhũ tương nhựa đường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11833:2017 về Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2019 về Công trình thủy lợi thiết kế, thi công và nghiệm thu khoan phụt vữa xi măng vào nền đá
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12419:2018 (ISO 4635:2011) về Cao su lưu hóa - Vật liệu chèn khe định hình dùng cho mặt đường bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-1:2020 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho Kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Tái chế sâu sử dụng xi măng hoặc xi măng và nhũ tương nhựa đường
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- Số hiệu: TCVN2682:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
