Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa trong lĩnh vực xi măng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất, giúp các cơ quan quản lý, nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng có chung một cách hiểu chính xác về các khái niệm, đặc tính và chủng loại xi măng tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa.
- Ký hiệu: TCVN 5438:2016.
- Lĩnh vực: Vật liệu xây dựng (Xi măng).
- Mục đích ban hành: Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành, phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm và thương mại.
Nội dung cốt lõi của TCVN 5438:2016 (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn và nội dung trích xuất ban đầu, các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các nền tảng định hình tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với tất cả các loại xi măng, clinker và các chất kết dính thủy lực khác được lưu thông và sử dụng trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn: Thiết lập mối liên kết với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và không chồng chéo về mặt định nghĩa kỹ thuật.
- Nguyên tắc xây dựng thuật ngữ: Quy định cách thức phân loại, lựa chọn từ ngữ và cấu trúc định nghĩa để đảm bảo tính khoa học, chính xác và dễ hiểu.
- Các định nghĩa cơ bản: Bước đầu làm rõ các khái niệm nền tảng nhất như xi măng, clinker xi măng poóc lăng, phụ gia hoạt tính thủy lực và các thành phần cấu thành cơ bản khác.
Ý nghĩa và vai trò thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng thống nhất TCVN 5438:2016 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành xây dựng:
- Đồng nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Loại bỏ sự mơ hồ hoặc hiểu sai lệch về các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng trong các hợp đồng kinh tế, hồ sơ thiết kế và nghiệm thu công trình.
- Hỗ trợ công tác kiểm định chất lượng: Giúp các phòng thí nghiệm (Vilas) và cơ quan chứng nhận hợp quy có căn cứ chuẩn xác để đánh giá và phân loại sản phẩm.
- Thúc đẩy hội nhập quốc tế: Việc chuẩn hóa thuật ngữ theo hướng tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế (ISO) giúp doanh nghiệp sản xuất xi măng trong nước dễ dàng tiếp cận thị trường xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5438:2016
XI MĂNG - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cement - Terminology and definition
Lời nói đầu
TCVN 5438:2016 thay thế TCVN 5438:2004.
TCVN 5438:2016 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cement - Terminology and definition
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến loại, thành phần và tính chất kỹ thuật của xi măng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
2.1 Các thuật ngữ liên quan đến tên gọi các loại xi măng
2.1.1
Xi măng (Hydraulic cement)
Chất kết dính thủy ở dạng bột mịn, khi trộn với nước thành dạng hồ dẻo có khả năng đóng rắn trong không khí và nước nhờ phản ứng hóa lý, thành vật liệu dạng đá.
2.1.2
Xi măng alumin (Calcium aluminate cement)
Xi măng (2.1.1) được nghiền từ clanhke xi măng alumin (2.2.2) có hoặc không có phụ gia.
2.1.3
Xi măng belit (Belite cement)
Xi măng (2.1.1) được nghiền từ clanhke xi măng (2.2.1) có hàm lượng khoáng belit trên 40 %.
2.1.4
Xi măng đa cấu tử (Composite cement)
Chất kết dính thủy, được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng (2.2.3) và phụ gia khoáng (2.2.12) với lượng thạch cao cần thiết hoặc bằng cách trộn đều hỗn hợp các phụ gia khoáng đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng, trong đó tổng hàm lượng phụ gia khoáng từ trên 40 % đến 80 % theo khối lượng xi măng. Có thể sử dụng phụ gia công nghệ (2.2.10) (nếu cần) trong quá trình nghiền.
2.1.5
Xi măng đóng rắn nhanh (Rapid hardenning hydraulic cement)
Xi măng (2.1.1) hoặc xi măng hỗn hợp, có hoặc không có thành phần khác, phụ gia công nghệ, phụ gia chức năng, phát triển cường độ nhanh trong 24 h đầu hydrat hóa.
2.1.6
Xi măng giếng khoan dầu khí (Oil well cement)
Xi măng poóc lăng (2.1.9) để bơm trám các giếng khoan dầu khí.
2.1.7
Xi măng kỵ ẩm (Hydrophobic cement)
Xi măng (2.1.1) chậm hút ẩm do có chứa phụ gia kỵ ẩm.
2.1.8
Xi măng nở (Expansive cement)
Xi măng (2.1.1) có khả năng tăng thể tích theo quy định trong quá trình thủy hóa và đóng rắn.
2.1.9
Xi măng poóc lăng (Portland cement)
Xi măng (2.1.1) được nghiền mịn từ clanhke xi măng poóc lăng (2.2.3) với lượng thạch cao cần thiết. Có thể sử dụng phụ gia công nghệ (2.2.10) nhưng không quá 1 % so với khối lượng clanhke.
2.1.10
Xi măng poóc lăng bền sulfat (Sulfate - resistant portland cement)
Xi măng poóc lăng (2.1.9) khi đóng rắn có khả năng hạn chế tác động xâm thực của môi trường sulfat.
2.1.11
Xi măng poóc lăng đóng rắn nhanh (Rapid hardenning portland cement)
Xi măng poóc lăng (2.1.9) phát triển cường độ cao ở tuổi sớm.
2.1.12
Xi măng poóc lăng hỗn hợp (Blended
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2022 về Xi măng alumin
- 1Quyết định 766/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2022 về Xi măng alumin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN5438:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
