Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-3:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-3:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15874-3:2013. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng làm bằng chất dẻo Polypropylen (PP) được sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn nước nóng và nước lạnh bên trong các công trình xây dựng. Đây là tài liệu kỹ thuật cốt lõi giúp các nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và thi công kiểm soát chất lượng, đảm bảo tính đồng bộ và độ bền của toàn bộ hệ thống cấp nước.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phần 3 trong bộ tiêu chuẩn TCVN 10097:
- Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của phụ tùng làm bằng polypropylen (PP) dùng cho hệ thống ống dẫn nước nóng và nước lạnh, phục vụ cho mục đích sinh hoạt hoặc các hệ thống sưởi ấm bên trong các tòa nhà.
- Quy định chi tiết đối với các loại phụ tùng khác nhau bao gồm: phụ tùng nối bằng phương pháp hàn (hàn nhiệt ổ ống, hàn đối đầu, hàn điện hóa) và các loại phụ tùng cơ khí (phụ tùng nối bằng ren, phụ tùng kẹp ép).
- Tiêu chuẩn cũng áp dụng cho các phụ tùng được chế tạo từ vật liệu PP kết hợp với các chi tiết kim loại (thường gọi là phụ tùng ren đồng hoặc phụ tùng chuyển đổi kim loại).
- Xác định các thông số thử nghiệm và phương pháp đánh giá độ bền của mối nối khi kết hợp phụ tùng với ống PP để tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh, đảm bảo không rò rỉ dưới áp suất và nhiệt độ thiết kế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn bắt buộc
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp đồng thời với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:
- TCVN 10097-1 (ISO 15874-1): Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 1: Quy định chung.
- TCVN 10097-2 (ISO 15874-2): Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống.
- TCVN 10097-5 (ISO 15874-5): Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống.
- Các tiêu chuẩn quốc tế về ren ống như ISO 7-1 (ren ống cho mối nối kín áp) và ISO 228-1 (ren ống cho mối nối không kín áp bằng ren).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm độ bền áp suất thủy tĩnh, độ bền kéo, và các đặc tính cơ lý của vật liệu chất dẻo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định:
- Phụ tùng (Fitting): Chi tiết kỹ thuật dùng để kết nối các đoạn ống với nhau, thay đổi hướng dòng chảy, thay đổi đường kính ống hoặc kết nối với các thiết bị khóa, thiết bị đo trong hệ thống.
- Phụ tùng hàn (Fusion fitting): Phụ tùng được thiết kế để thực hiện mối nối bằng nhiệt lượng, làm nóng chảy bề mặt tiếp xúc của ống và phụ tùng để tạo ra một mối liên kết đồng nhất về mặt vật liệu.
- Phụ tùng cơ khí (Mechanical fitting): Phụ tùng thực hiện liên kết bằng lực cơ học, có thể tháo lắp được, thường sử dụng các vòng đệm cao su, vòng ép kim loại hoặc ren để làm kín.
- Đường kính ngoài danh nghĩa (dn): Kích thước định danh của đầu nối phụ tùng, tương thích với đường kính ngoài của ống được kết nối.
- Độ dày thành danh nghĩa (en): Chiều dày thành tối thiểu được quy định tại các vị trí chịu lực của phụ tùng nhằm đảm bảo khả năng chịu áp suất tương đương với ống.
Điều 4: Ký hiệu và các chữ viết tắt
Các ký hiệu và chữ viết tắt trong tiêu chuẩn giúp chuẩn hóa thông tin ghi nhãn trên sản phẩm và trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật:
- PP (Polypropylene): Nhựa Polypropylen.
- PP-H (Polypropylene homopolymer): Nhựa PP đồng nhất (loại 1).
- PP-B (Polypropylene block copolymer): Nhựa PP đồng trùng hợp khối (loại 2).
- PP-R (Polypropylene random copolymer): Nhựa PP đồng trùng hợp ngẫu nhiên (loại 3).
- PP-RCT (Polypropylene random copolymer with modified crystallinity): Nhựa PP đồng trùng hợp ngẫu nhiên có cấu trúc tinh thể biến tính (loại 4), giúp tăng cường khả năng chịu áp suất ở nhiệt độ cao.
- S (Pipe series): Dãy ống, là giá trị số không có thứ nguyên dùng để phân loại kích thước ống và phụ tùng.
- PN (Nominal Pressure): Áp suất danh nghĩa của hệ thống đường ống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG ỐNG CHẤT DẺO DÙNG ĐỂ DẪN NƯỚC NÓNG VÀ NƯỚC LẠNH – POLYPROPYLEN (PP) – PHẦN 3: PHỤ TÙNG
Plastics piping systems for hot and cold water installations – Polypropylene (PP) – Part 3: Fittings
Lời nói đầu
TCVN 10097-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15874-3:2013.
TCVN 10097-3:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/T 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10097 (ISO 15874), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh – Polypropylen (PP), gồm các phần sau:
- TCVN 10097-1:2013 (ISO 15874-1:2013), Phần 1: Quy định chung;
- TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Phần 2: Ống;
- TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013), Phần 3: Phụ tùng;
- TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013), Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống;
- TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003), Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp.
HỆ THỐNG ỐNG CHẤT DẺO DÙNG ĐỂ DẪN NƯỚC NÓNG VÀ NƯỚC LẠNH – POLYPROPYLEN (PP) – PHẦN 3: PHỤ TÙNG
Plastics piping systems for hot and cold water installations – Polypropylene (PP) – Part 3: Fittings
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cho phụ tùng polypropylen (PP) trong hệ thống ống dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà, để vận chuyển nước sinh hoạt hoặc nước không dành cho sinh hoạt (hệ thống trong nhà) và dùng cho các hệ thống gia nhiệt, dưới áp suất và nhiệt độ thiết kế phù hợp với loại ứng dụng [xem Bảng 1 của TCVN 10097-1 (ISO 15874-1)].
Tiêu chuẩn này bao gồm một khoảng các điều kiện vận hành (loại ứng dụng) và áp suất thiết kế. Không áp dụng các giá trị TD, Tmax và Tmal vượt quá các giá trị cho trong Bảng 1 của TCVN 10097-1 (ISO 15874-1).
CHÚ THÍCH Người mua hoặc người có trách nhiệm phải đưa ra các lựa chọn thích hợp từ các yêu cầu này, có tính đến các yêu cầu riêng của họ và các quy định của quốc gia cũng như các thực hành hoặc quy phạm lắp đặt tương ứng bất kỳ.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các thông số thử cho các phương pháp thử được viện dẫn đến trong tiêu chuẩn.
Khi kết hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 10097 (ISO 15874), tiêu chuẩn này áp dụng được cho các phụ tùng PP và phụ tùng làm từ các vật liệu khác dùng để lắp đặt với các ống tuân theo TCVN 10097-2 (ISO 15874-2), sử dụng để dẫn nước nóng và nước lạnh, trong đó các mối nối tuân theo các yêu cầu của TCVN 10097-5 (ISO 15874-5).
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho các loại phụ tùng sau:
- phụ tùng nung chảy đầu nong;
- phụ tùng nung chảy bằng điện;
- phụ tùng cơ học;
- phụ tùng có chi tiết đúc liền.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng được cho các phụ tùng làm từ các vật liệu thay thế khác, mà khi được nối với các ống tuân theo TCVN 10097-2 (ISO 15874-2) thì sẽ tuân theo các yêu cầu của TCVN 10097-5 (ISO 15874-5).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6145 (ISO 3126), Ống nhựa nhiệt dẻo – Bảng chiều dày thông dụng của thành ống.
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 1: Phương pháp thử chung.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-4:2011 (ISO 1452-4:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 4: Van
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-1:2011 (ISO 1452-1:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 1: Quy định chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12795:2019 (ISO 15987:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng polyamit (nylon) định hướng hai chiều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2021 về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2023 (ISO 14903:2017) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
- 1Quyết định 4227/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-3:2009 (ISO 1167-3 : 2007) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-4:2009 (ISO 1167-4 : 2007) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 4: Chuẩn bị các tổ hợp lắp ghép để thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8848:2011 (ISO 7686:2005) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Xác định độ đục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-4:2011 (ISO 1452-4:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 4: Van
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-1:2011 (ISO 1452-1:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 1: Quy định chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12795:2019 (ISO 15987:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng polyamit (nylon) định hướng hai chiều
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2021 về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2023 (ISO 14903:2017) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng
- Số hiệu: TCVN10097-3:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
