Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8848:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8848:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7686:2005, quy định phương pháp xác định độ đục của ống và phụ tùng bằng chất dẻo. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc đánh giá khả năng cản ánh sáng của vật liệu chất dẻo, giúp ngăn ngừa sự phát triển của tảo và các vi sinh vật quang hợp trong hệ thống đường ống dẫn nước.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ đục của các loại ống và phụ tùng được chế tạo từ chất dẻo.
- Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm yêu cầu tính năng cản sáng nhằm bảo vệ chất lỏng bên trong không bị biến chất hoặc hạn chế tối đa sự hình thành của các tác nhân sinh học do ánh sáng kích thích.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn về thuật ngữ, định nghĩa và phương pháp lấy mẫu thử đối với ống và phụ tùng bằng chất dẻo.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp thử nghiệm được quy định cụ thể như sau:
- Độ đục được xác định bằng cách đo tỷ lệ phần trăm của luồng ánh sáng truyền qua mẫu thử so với tổng luồng ánh sáng tới ban đầu.
- Một chùm sáng có cường độ và bước sóng xác định được chiếu vuông góc qua một mẫu thử được cắt ra từ ống hoặc phụ tùng chất dẻo.
- Thiết bị đo sẽ tiếp nhận lượng ánh sáng đi qua mẫu thử và chuyển đổi thành giá trị phần trăm để đánh giá mức độ cản sáng của vật liệu.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị sử dụng trong quá trình đo độ đục bao gồm:
- Nguồn sáng: Phải sử dụng nguồn sáng ổn định, có khả năng phát ra chùm sáng song song hoặc gần như song song, đảm bảo cường độ sáng không bị dao động trong suốt quá trình đo.
- Hệ thống quang học: Bao gồm các thấu kính hội tụ, màng chắn để định hình chùm sáng đi thẳng góc qua bề mặt của mẫu thử mà không bị tán xạ sai lệch.
- Bộ cảm biến quang học (Tế bào quang điện): Thiết bị thu nhận ánh sáng có độ nhạy cao, có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng nhận được thành tín hiệu điện để hiển thị kết quả đo lường một cách chính xác.
- Giá đỡ mẫu thử: Dụng cụ cơ khí chuyên dụng dùng để cố định mẫu thử ở vị trí chuẩn xác, vuông góc với đường truyền của chùm sáng, đảm bảo mẫu không bị dịch chuyển hoặc biến dạng trong quá trình tiến hành thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8848:2011
ISO 7686:2005
ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC
Plastics pipes and fittings - Determination of opacity
Lời nói đầu
TCVN 8848:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 7686:2005.
TCVN 8848:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC
Plastics pipes and fittings - Determination of opacity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ đục của ống và phụ tùng bằng chất dẻo.
Phụ lục A nêu hướng dẫn về độ truyền ánh sáng của ống đục và phụ tùng đục.
CHÚ THÍCH Đối với ống hoặc phụ tùng cấp nước mà trong quá trình sử dụng có tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nhìn thấy thì cần thiết phải quy định độ đục phù hợp để ngăn cản sự phát triển của tảo.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1. Độ đục (opacity)
Năng lượng ánh sáng truyền qua thành của mẫu thử, được biểu thị bằng phần trăm của năng lượng ánh sáng tới trên mẫu thử.
2.2. Cường độ ánh sáng (light intensity)
I
Năng lượng ánh sáng truyền qua mẫu thử.
2.3. Cường độ ánh sáng tối đa (maximum light intensity)
Im
Năng lượng ánh sáng tối đa nhận được từ nguồn ánh sáng.
3. Nguyên tắc
Đo năng lượng ánh sáng tán xạ và không tán xạ ở bước sóng từ 540 nm đến 560 nm truyền qua mẫu thử cắt từ ống hoặc phụ tùng ống và biểu thị bằng phần trăm của năng lượng ánh sáng tới trên mẫu thử.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Tế bào quang điện, được sử dụng sao cho đường đáp ứng của thiết bị đọc và ghi là hàm tuyến tính của cường độ ánh sáng, từ cường độ ánh sáng tối đa Im xuống đến ít nhất là 0,01 Im. Detector phải được lắp ở vị trí vuông góc với trục quang để đảm bảo tất cả ánh sáng truyền qua mẫu thử được đo. Có thể sử dụng một quả cầu tích hợp để thuận tiện cho việc đo. Chùm ánh sáng phải được đưa vào giữa cổng vào của quả cầu và đi dọc theo đường kính của quả cầu đó.
Nếu sử dụng quả cầu tích hợp thì bề mặt bên trong phải là bề mặt có màu trắng, phản xạ khuếch tán với độ phản xạ lớn hơn 70 %. Quả cầu này phải có vách sao cho cả luồng ánh sáng tới và bức xạ từ mẫu thử không tác động trực tiếp lên detector.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2943:1979 về Ống và phụ tùng bằng gang - ống gang miệng bát - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6242:2011 (ISO 580:2005) về Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dạng ép phun - Phương pháp đánh giá ngoại quan ảnh hưởng của gia nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6244:1997 (ISO 2035:1974) về Phụ tùng nối dạng đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho các vòng đệm đàn hồi chịu áp lực - Xác định độ bền với áp suất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12308:2018 (ISO 13955:1997) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phép thử tách kết dính nội của tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2943:1979 về Ống và phụ tùng bằng gang - ống gang miệng bát - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6242:2011 (ISO 580:2005) về Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dạng ép phun - Phương pháp đánh giá ngoại quan ảnh hưởng của gia nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6244:1997 (ISO 2035:1974) về Phụ tùng nối dạng đúc bằng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng cho các vòng đệm đàn hồi chịu áp lực - Xác định độ bền với áp suất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12308:2018 (ISO 13955:1997) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Phép thử tách kết dính nội của tổ hợp polyetylen (PE) nung chảy bằng điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8848:2011 (ISO 7686:2005) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Xác định độ đục
- Số hiệu: TCVN8848:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
