Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 10097-2:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-2:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15874-2:2013. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với ống làm bằng polypropylen (PP) thuộc hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh bên trong các tòa nhà. Hệ thống này được thiết kế để vận hành dưới các mức áp suất và nhiệt độ cụ thể, phù hợp với từng cấp lớp ứng dụng của công trình.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định ranh giới pháp lý và kỹ thuật áp dụng cho phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN 10097, cụ thể bao gồm:
- Quy định các đặc tính kỹ thuật của ống được chế tạo từ vật liệu polypropylen (PP) dùng trong hệ thống đường ống dẫn nước nóng và nước lạnh.
- Áp dụng cho các hệ thống phân phối nước sinh hoạt (nước nóng, nước lạnh) và hệ thống sưởi ấm bên trong các cấu trúc tòa nhà, công trình xây dựng.
- Tiêu chuẩn bao gồm cả các loại đường ống có hoặc không có lớp rào cản ngăn sự khuếch tán của khí (ví dụ: lớp chống thẩm thấu oxy).
- Xác định các thông số vận hành dựa trên các lớp thiết kế (lớp 1, lớp 2, lớp 4 và lớp 5) kết hợp với áp suất thiết kế tối đa lên đến 10 bar.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 10097-1 (ISO 15874-1) về các yêu cầu chung đối với hệ thống ống polypropylen.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý hóa của vật liệu nhựa PP, bao gồm độ bền áp suất thủy tĩnh, độ bền va đập, và chỉ số dòng chảy của vật liệu.
- Các tiêu chuẩn quốc tế về kích thước sai lệch cho phép và phương pháp đo kích thước hình học của ống nhựa thành phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Điều khoản này làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất khi diễn giải và áp dụng:
- Đường kính ngoài danh nghĩa (dn): Kích thước định danh được chỉ định cho đường kính ngoài của ống nhựa.
- Chiều dày thành danh nghĩa (en): Chiều dày thành ống được quy định tương ứng với đường kính ngoài danh nghĩa của ống.
- Áp suất thiết kế (PD): Áp suất tối đa mà hệ thống đường ống có thể chịu đựng được trong điều kiện vận hành liên tục ở nhiệt độ thiết kế quy định.
- Hệ số thiết kế (C): Hệ số an toàn tổng thể được áp dụng để tính toán áp suất thiết kế cho phép của vật liệu PP.
- Phân loại vật liệu: Xác định rõ các loại polypropylen sử dụng làm ống bao gồm PP-R (PP copolymer ngẫu nhiên), PP-H (PP homopolymer), PP-B (PP block copolymer) và PP-RCT (PP cấu trúc tinh thể beta cải tiến).
Điều 4: Đặc tính vật liệu chế tạo ống
Vật liệu polypropylen (PP) được sử dụng để sản xuất ống phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng để đảm bảo an toàn vệ sinh nguồn nước và độ bền cơ học dài hạn:
- Độ bền áp suất thủy tĩnh dài hạn: Vật liệu phải được đánh giá và phân loại theo đường cong tham chiếu độ bền thủy tĩnh (MRS) ở các mức nhiệt độ khác nhau lên đến 95 độ C hoặc cao hơn trong thời gian dài vận hành liên tục.
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước: Vật liệu PP tiếp xúc với nước sinh hoạt không được gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, không làm thay đổi mùi, vị hoặc màu sắc của nước và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm và nguồn nước.
- Quy định về vật liệu tái sinh: Tiêu chuẩn nghiêm cấm việc sử dụng vật liệu tái chế từ các nguồn bên ngoài. Chỉ cho phép sử dụng lại vật liệu sạch được tạo ra từ chính quá trình sản xuất của nhà máy (vật liệu tái sinh nội bộ) với điều kiện chất lượng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG ỐNG CHẤT DẺO DÙNG ĐỂ DẪN NƯỚC NÓNG VÀ NƯỚC LẠNH - POLYPROPYLEN (PP) - PHẦN 2: ỐNG
Plastics piping systems for hot and cold water installations - Polypropylene (PP) - Part 2: Pipes
Lời nói đầu
TCVN 10097-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15874-2:2013.
TCVN 10097-2:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10097 (ISO 15874), Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP), gồm các phần sau:
- TCVN 10097-1:2013 (ISO 15874-1:2013), Phần 1: Quy định chung;
- TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Phần 2: Ống;
- TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013), Phần 3: Phụ tùng;
- TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013), Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống;
- TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2013), Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp.
HỆ THỐNG ỐNG CHẤT DẺO DÙNG ĐỂ DẪN NƯỚC NÓNG VÀ NƯỚC LẠNH - POLYPROPYLEN (PP) - PHẦN 2: ỐNG
Plastics piping systems for hot and cold water installations - Polypropylene (PP) - Part 2: Pipes
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho ống polypropylen (PP) trong hệ thống ống dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà, để vận chuyển nước sinh hoạt hoặc nước không dành cho sinh hoạt (hệ thống trong nhà) và dùng cho các hệ thống gia nhiệt, dưới áp suất và nhiệt độ thiết kế phù hợp với loại ứng dụng [xem Bảng 1 của TCVN 10097-1 (ISO 15874-1)].
Tiêu chuẩn này bao gồm một khoảng các điều kiện vận hành (loại ứng dụng), áp suất thiết kế và loại kích thước ống. Không áp dụng các giá trị TD, Tmax và Tmal vượt quá các giá trị cho trong Bảng 1 của TCVN 10097-1 (ISO 15874-1).
CHÚ THÍCH: Người mua hoặc người có trách nhiệm phải đưa ra các lựa chọn thích hợp từ các yêu cầu này, có tính đến các yêu cầu riêng của họ và các quy định của quốc gia cũng như các thực hành hoặc quy phạm lắp đặt tương ứng bất kỳ.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các thông số thử cho các phương pháp thử được viện dẫn đến trong tiêu chuẩn.
Khi kết hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 10097 (ISO 15784), tiêu chuẩn này áp dụng được cho ống PP, các mối nối của ống cũng như các mối nối với các chi tiết bằng PP, bằng vật liệu chất dẻo khác hoặc bằng vật liệu không phải là chất dẻo, sử dụng để dẫn nước nóng và nước lạnh.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho ống có hoặc không có (các) lớp bọc.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp ống chất dẻo có một lớp bọc mỏng, ví dụ để ngăn hoặc giảm đáng kể sự khuếch tán khí và sự truyền ánh sáng vào trong hoặc qua thành ống, các yêu cầu về ứng suất thiết kế phải được đáp ứng hoàn toàn bởi polyme nền (PP).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6141:2003 (ISO 4065:1996), Ống nhựa nhiệt dẻo - Bảng chiều dày thông dụng của thành ống.
TCVN 6145 (ISO 3126), Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước.
TCVN 6148 (ISO 2505), Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-5:2011 (ISO 1452-5:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-4:2011 (ISO 1452-4:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 4: Van
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-1:2011 (ISO 1452-1:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 1: Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009) về Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12795:2019 (ISO 15987:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng polyamit (nylon) định hướng hai chiều
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2021 về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 1Quyết định 4227/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167 – 2 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6141:2003 (ISO 4065 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Bảng chiều dày thông dụng của thành ống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7093-1:2003 (ISO 11922-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Kích thước và dung sai – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-5:2013 (ISO 15874-5:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-7:2013 (ISO/TS 15874-7:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-5:2011 (ISO 1452-5:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8848:2011 (ISO 7686:2005) về Ống và phụ tùng bằng chất dẻo - Xác định độ đục
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-4:2011 (ISO 1452-4:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 4: Van
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-1:2011 (ISO 1452-1:2009) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 1: Quy định chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009) về Ống, phụ tùng nối ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mối nối dùng cho các công trình dẫn nước
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12795:2019 (ISO 15987:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng polyamit (nylon) định hướng hai chiều
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2021 về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống
- Số hiệu: TCVN10097-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
