Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12304:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8772:2006) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Đường ống chất dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống ống, phụ tùng bằng chất dẻo Polyethylene (PE) dùng cho hệ thống thoát nước và nước thải đặt ngầm, không chịu áp lực.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các ống Polyethylene (PE) có bề mặt bên trong và bên ngoài nhẵn, các phụ tùng và hệ thống ống dùng để thoát nước và nước thải đặt ngầm không chịu áp lực. Tiêu chuẩn quy định rõ hai vùng áp dụng cụ thể bao gồm: vùng bên ngoài cấu trúc tòa nhà (được ký hiệu bằng mã vùng áp dụng "U") và vùng nằm cả bên trong cấu trúc tòa nhà và bên ngoài cấu trúc tòa nhà (được ký hiệu bằng mã vùng áp dụng "UD"). Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, tổ chức nhập khẩu, đơn vị thử nghiệm chất lượng và các nhà thầu thi công lắp đặt hệ thống thoát nước ngầm bằng chất liệu PE tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với ống PE, phụ tùng và hệ thống đường ống thoát nước ngầm không chịu áp lực.
- Xác định rõ giới hạn lắp đặt của hệ thống ống, bao gồm cả các mối nối cơ học, mối nối bằng vòng đệm đàn hồi và các mối nối hàn nhiệt (hàn đối đầu, hàn điện trở).
- Đưa ra các thông số thử nghiệm và phương pháp thử để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm đối với các yêu cầu vận hành thực tế.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan trực tiếp đến việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng ống PE.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phương pháp xác định kích thước hình học, độ bền va đập, độ cứng vòng, độ mềm vòng, chỉ số chảy (MFR), độ bền kéo và các đặc tính cơ lý hóa khác của vật liệu Polyethylene.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mã vùng áp dụng "U": Vùng đất bên ngoài cấu trúc tòa nhà, nơi hệ thống ống được chôn ngầm và bắt đầu từ khoảng cách lớn hơn 1 mét tính từ tường ngoài của tòa nhà.
- Mã vùng áp dụng "UD": Vùng đất bao gồm cả bên trong cấu trúc tòa nhà và bên ngoài cấu trúc tòa nhà (trong phạm vi 1 mét tính từ tường ngoài tòa nhà) nơi ống được kết nối trực tiếp với hệ thống xả thải của công trình.
- Đường kính ngoài danh nghĩa (dn): Kích thước định danh của đường kính ngoài của ống hoặc đầu nong của phụ tùng, được tính bằng milimét.
- Chiều dày thành danh nghĩa (en): Chiều dày thành ống được quy định tương ứng với kích thước định danh của ống.
- Tỷ số kích thước chuẩn (SDR): Tỷ số giữa đường kính ngoài danh nghĩa của ống và chiều dày thành danh nghĩa của ống.
- Độ cứng vòng danh nghĩa (SN): Chỉ số phân loại độ cứng của ống, thể hiện khả năng chịu tải trọng ngoài của ống khi bị biến dạng hướng tâm.
- Ký hiệu và viết tắt (Điều 4)
- Quy định thống nhất các ký hiệu viết tắt kỹ thuật sử dụng trong tiêu chuẩn để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế và chế tạo.
- Các ký hiệu cơ bản bao gồm: PE (Polyethylene), DN (Đường kính danh nghĩa), DN/OD (Đường kính danh nghĩa tính theo đường kính ngoài), DN/ID (Đường kính danh nghĩa tính theo đường kính trong), d (Đường kính ngoài của đầu nối), e (Chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ), L (Chiều dài hữu dụng của ống).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12304:2018 (ISO 8772:2006) có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật thoát nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 8772:2006
HỆ THỐNG ỐNG BẰNG CHẤT DẺO ĐỂ THOÁT NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI, ĐẶT NGẦM, KHÔNG CHỊU ÁP - POLYETYLEN (PE)
Plastics piping systems for non-pressure underground drainage and sewerage - Polyethylene (PE)
Lời nói đầu
TCVN 12304:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 8772:2006
TCVN 12304:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống, phụ tùng và van bằng chất dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG ỐNG BẰNG CHẤT DẺO ĐỂ THOÁT NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI, ĐẶT NGẦM, KHÔNG CHỊU ÁP - POLYETYLEN (PE)
Plastics piping systems for non-pressure underground drainage and sewerage - Polyethylene (PE)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với ống polyetylen (PE), phụ tùng và hệ thống ống thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp, để vận chuyển/xả chất thải và nước thải sinh hoạt và công nghiệp, cũng như nước mặt.
Hệ thống này bao gồm các hệ thống đường ống được chôn ngầm cũng như hệ thống đường ống đặt trong kết cấu tòa nhà.
Trong trường hợp xả thải công nghiệp, phải xem xét khả năng chịu hóa chất và nhiệt độ, tuy nhiên việc này cần phải được thực hiện riêng.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với ống PE có hoặc không tích hợp đầu nong.
CHÚ THÍCH Phụ tùng có thể được sản xuất bằng phương pháp đúc phun hoặc gia công từ ống và/hoặc khuôn. Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống PE và phụ tùng được kết nối bằng:
- Mối nối lắp gioăng đàn hồi
- Mối nối nung chảy đối đầu
- Mối nối nung chảy bằng điện
- Mối nối cơ khí.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các thông số thử cho các phương pháp thử được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6141 (ISO 4065), Ống nhựa nhiệt dẻo. Bảng chiều dày thông dụng của thành ống
TCVN 6145 (ISO 3126), Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
TCVN 6148:2007 (ISO 2505:2005), Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số
TCVN 6149-1 (ISO 1167-1), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng. Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
TCVN 6149-2 (ISO 1167-2), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng. Xác định độ bền với áp suất bên trong Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 6242:2011 (ISO 580:2005), Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dạng ép phun - Phương pháp đánh giá ngoại quan ảnh hưởng của gia nhiệt
TCVN 8850 (ISO 9969), Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng
ISO 1133:2005, Plastics - Determination of the melt mass-flow rate (MFR) and the melt volume-flow rate (MVR) of thermoplastics (Chất dẻo - Xác định tốc độ chảy khối lượng (MFR) và tốc độ chảy thể tích (MVR) của nhựa nhiệt dẻo)
ISO 4435, Plastics piping systems for non-pressure underground drainage and sewerage - Unplasticized poly (vinyl chloride) (PVC-U) (Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
ISO 1183-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12116:2017 (ISO 7509:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định thời gian phá huỷ do áp suất bên trong
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12351:2018 (ISO 24518:2015) về Các hoạt động liên quan đến dịch vụ nước sạch và nước thải - Quản lý khủng hoảng các đơn vị ngành nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12755:2020 về Hộp kiểm soát kỹ thuật cho hệ thống thoát nước thải sinh hoạt bằng Polyvinyl Chloride không hóa dẻo (PVC-U)
- 1Quyết định 4190/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về ống bằng chất dẻo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167 – 2 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6141:2003 (ISO 4065 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Bảng chiều dày thông dụng của thành ống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007) về Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6242:2011 (ISO 580:2005) về Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dạng ép phun - Phương pháp đánh giá ngoại quan ảnh hưởng của gia nhiệt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12116:2017 (ISO 7509:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định thời gian phá huỷ do áp suất bên trong
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12351:2018 (ISO 24518:2015) về Các hoạt động liên quan đến dịch vụ nước sạch và nước thải - Quản lý khủng hoảng các đơn vị ngành nước
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12755:2020 về Hộp kiểm soát kỹ thuật cho hệ thống thoát nước thải sinh hoạt bằng Polyvinyl Chloride không hóa dẻo (PVC-U)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12304:2018 (ISO 8772:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polyethylene (PE)
- Số hiệu: TCVN12304:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
