Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2017 về Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm bê tông khí chưng áp (AAC) tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này thay thế cho phiên bản cũ TCVN 7959:2008, mang lại những cập nhật phù hợp hơn với thực tế sản xuất và xu hướng sử dụng vật liệu xây dựng xanh, không nung hiện nay.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với các sản phẩm bê tông khí chưng áp, bao gồm gạch bê tông khí chưng áp (AAC block) và các cấu kiện dạng tấm/khối khác có hoặc không có cốt gia cường, được dưỡng hộ trong lò chưng áp. Các sản phẩm này được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp để làm tường xây, vách ngăn, tấm lợp, tấm sàn hoặc các kết cấu bao che khác nhằm tối ưu hóa tải trọng và tăng khả năng cách nhiệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau:
- TCVN 9030:2017 về Bê tông nhẹ - Phương pháp thử đối với bê tông khí chưng áp. Đây là tài liệu bắt buộc đi kèm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu, xác định kích thước hình học, khối lượng thể tích khô, độ ẩm, cường độ nén và độ co khô của vật liệu xây dựng nhóm bê tông nhẹ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để tránh sai lệch trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu:
- Bê tông khí chưng áp (Autoclaved Aerated Concrete - AAC): Là loại bê tông nhẹ được sản xuất từ hỗn hợp chất kết dính (xi măng, vôi), nguyên liệu chứa silic (cát nghiền mịn, tro bay), chất tạo khí (bột nhôm), nước và một số phụ gia khác. Hỗn hợp được định hình, cắt phân đoạn và đóng rắn trong môi trường hơi nước bão hòa ở áp suất và nhiệt độ cao.
- Kích thước danh nghĩa: Kích thước được quy định cho sản phẩm để thiết kế và định danh, chưa tính đến các sai lệch cho phép về mặt kỹ thuật.
- Khối lượng thể tích khô: Khối lượng của một đơn vị thể tích bê tông sau khi được sấy khô hoàn toàn đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ quy định (thường là 105 độ C).
Điều 4: Phân loại, cấp cường độ và nhóm khối lượng thể tích
Sản phẩm bê tông khí chưng áp được phân loại dựa trên hai chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất quyết định đến khả năng chịu lực và tự trọng của công trình:
- Phân loại theo cấp cường độ chịu nén (Cấp cường độ nén):
- Cấp cường độ nén của bê tông khí chưng áp được ký hiệu bằng chữ B, đi kèm với trị số cường độ chịu nén tối thiểu tính bằng Megapascal (MPa).
- Các cấp cường độ nén tiêu chuẩn bao gồm: B1.5, B2, B2.5, B3.5, B5, B7.5.
- Việc phân cấp này giúp các kỹ sư kết cấu dễ dàng tính toán khả năng chịu lực của tường xây và các cấu kiện chịu tải trọng trong công trình.
- Phân loại theo nhóm khối lượng thể tích khô (Nhóm tỷ trọng):
- Nhóm khối lượng thể tích khô được ký hiệu bằng chữ D, đi kèm với trị số giới hạn trên của khối lượng thể tích khô tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m³).
- Các nhóm khối lượng thể tích tiêu chuẩn bao gồm: D300, D400, D500, D600, D700, D800, D900, D1000.
- Chỉ số này liên quan trực tiếp đến khả năng cách âm, cách nhiệt và tỷ trọng của vật liệu. Nhóm D càng thấp thì khả năng cách nhiệt càng tốt nhưng cường độ chịu nén thường sẽ giảm theo tương ứng.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu trong TCVN 7959:2017
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7959:2017 đóng vai trò nền tảng, giúp định hình toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm bê tông khí chưng áp. Việc phân loại rõ ràng theo cấp cường độ (B) và nhóm khối lượng thể tích (D) tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra, đồng thời giúp các đơn vị thiết kế, giám sát và thi công có cơ sở pháp lý rõ ràng để lựa chọn chủng loại vật liệu phù hợp, đảm bảo tính an toàn, bền vững và tối ưu hóa chi phí cho công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7959:2017
BÊ TÔNG NHẸ- SẢN PHẨM BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Lightweight concrete - Autoclaved aerated concrete products - Specification
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Hình dạng, kích thước cơ bản và ký hiệu quy ước
6 Yêu cầu kỹ thuật
7 Lấy mẫu và phương pháp thử
8 Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Lời nói đầu
TCVN 7959:2017 thay thế TCVN 7959:2011.
TCVN 7959:2017 do Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG NHẸ - SẢN PHẨM BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Lightweight concrete - Autoclaved aerated concrete products - Specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bê tông khí đóng rắn trong điều kiện chưng áp (một dạng bê tông tổ ong), ở dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có thanh cốt gia cường, dùng cho các kết cấu tường, vách ngăn trong công trình xây dựng
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 9030 2017, Bê tông nhẹ - Phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Bê tông khi chưng áp (Autoclaved aerated concrete - AAC)
Bê tông nhẹ có cấu trúc rỗng, được sản xuất từ hỗn hợp: chất kết dính, nguyên liệu có hàm lượng ôxit silic cao ở dạng bột mịn, chất tạo khí và nước, đóng rắn ở môi trường nhiệt - ấm áp suất cao trong autociave.
3.2 Sản phẩm bê tông khí chưng áp (Autoclaved aerated concrete Products - AACP)
Bê tông khi chưng áp (3.1) được sản xuất dưới dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có thanh cốt gia cường, phù hợp dùng để xây, lắp các kết cấu tường, vách ngăn trong các công trình xây dựng
3.3 Bê tông khí chưng áp dạng khối (Autoclaved aerated concrete biock - AACB)
Sản phẩm bê tông khí chưng áp (3.2) dạng khối (AACB), với tiết diện ngang chủ yếu là hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài không đáng kể (xem Hình 1A)
3.4 Bê tông khí chưng áp dạng tấm (Autoclaved aerated concrete slab - AACS)
Sản phẩm bê tông khí chưng áp (3.2) dạng tấm (AACS), với tiết diện ngang là hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn nhiều so với chiều dài (xem Hình 1B).
3.5 Độ ẩm xuất xưởng (Product moisture content prior to shiping)
Độ ẩm của sản phẩm bê tông khí chưng áp (3,2) tại thời điểm xuất hàng ra khỏi nhà máy đưa đến công trình.
4 Phân loại
4.1 Theo cường độ chịu nén bê tông khí chưng áp được phân thành các cấp: B2; B3; B4; B6 và B8.
4.2 Theo khối lượng thể tích khô, bê tông khí chưng áp được phân thành các nhóm: D400. D500 D600 D700. D800 D900, D1000.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10332:2014 về Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12041:2017 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2011 về Bê tông nhẹ- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp - Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2017 về Bê tông nhẹ - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10332:2014 về Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12041:2017 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2017 về Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7959:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
