Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hóa học cho bê tông là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và phân loại đối với các loại phụ gia hóa học được sử dụng trong chế tạo bê tông xi măng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các nhà sản xuất, đơn vị thi công và giám sát chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam nhằm đảm bảo tính an toàn và bền vững cho các kết cấu bê tông.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phụ gia hóa học được thêm vào hỗn hợp bê tông xi măng với hàm lượng nhỏ nhằm thay đổi tính chất của hỗn hợp bê tông tươi hoặc bê tông đã đóng rắn.
- Không áp dụng cho các loại phụ gia khoáng hoạt tính, phụ gia trợ nghiền hoặc các chất tạo bọt, chất tạo khí chuyên dụng khác trừ khi có quy định phối hợp cụ thể.
- Phân loại phụ gia hóa học cho bê tông
Theo quy định của tiêu chuẩn, phụ gia hóa học cho bê tông được phân chia thành các loại chính sau đây:
- Loại A (Phụ gia giảm nước): Giúp giảm lượng nước trộn cần thiết để đạt được độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông, hoặc tăng độ sụt khi giữ nguyên lượng nước phối trộn.
- Loại B (Phụ gia chậm đông kết): Kéo dài thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông, phù hợp cho việc vận chuyển xa hoặc thi công trong điều kiện thời tiết nắng nóng.
- Loại C (Phụ gia hóa cứng nhanh / tăng tốc đông kết): Rút ngắn thời gian đông kết và đẩy nhanh quá trình phát triển cường độ sớm của bê tông trong những ngày đầu.
- Loại D (Phụ gia giảm nước và chậm đông kết): Kết hợp đồng thời tính năng giảm lượng nước phối trộn và kéo dài thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông.
- Loại E (Phụ gia giảm nước và hóa cứng nhanh): Kết hợp tính năng giảm lượng nước phối trộn và đẩy nhanh tốc độ đông kết, phát triển cường độ sớm của bê tông.
- Loại F (Phụ gia giảm nước mức cao / siêu dẻo): Giảm đáng kể lượng nước trộn (tối thiểu 12%) để đạt được cường độ cao hoặc tạo ra hỗn hợp bê tông cực dẻo có khả năng tự chảy tốt.
- Loại G (Phụ gia giảm nước mức cao và chậm đông kết): Kết hợp khả năng giảm nước cực cao và kéo dài thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông, thường dùng cho bê tông cường độ cao yêu cầu duy trì độ sụt lâu.
- Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
- Yêu cầu về tính chất vật lý và hóa học: Phụ gia hóa học phải đảm bảo tính đồng nhất, không bị phân lớp, không chứa các thành phần gây hại cho cốt thép (như hàm lượng ion clorua vượt quá mức cho phép gây ăn mòn cốt thép trong bê tông).
- Hiệu quả tính năng trong bê tông: Khi phối trộn vào bê tông, phụ gia phải đáp ứng các chỉ tiêu về độ sụt, thời gian đông kết, hàm lượng bọt khí, tỷ lệ co ngót thể tích và đặc biệt là cường độ nén ở các tuổi ngày quy định (3 ngày, 7 ngày, 28 ngày và 6 tháng hoặc 1 năm) so với mẫu bê tông đối chứng không dùng phụ gia.
- Độ ổn định thể tích: Đảm bảo bê tông sử dụng phụ gia không bị nứt nẻ, co ngót quá mức hoặc suy giảm độ bền lâu dài dưới tác động của môi trường xung quanh.
- Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
- Quy trình lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng phụ gia được đưa vào sử dụng.
- Các phép thử nghiệm tính năng của phụ gia phải được thực hiện trên hỗn hợp bê tông tiêu chuẩn với các vật liệu cát, đá, xi măng được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng đầu vào.
- Đánh giá sự tương thích giữa phụ gia hóa học và loại xi măng thực tế sử dụng tại công trình để tránh các hiện tượng bất thường như đông kết giả hoặc bê tông không thể đông kết.
- Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Sản phẩm phụ gia hóa học khi lưu thông trên thị trường phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ thông tin về tên nhà sản xuất, loại phụ gia (theo phân loại từ A đến G), ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng chi tiết và các cảnh báo an toàn sức khỏe.
- Quá trình vận chuyển và bảo quản phải đảm bảo phụ gia không bị nhiễm bẩn, không bị biến chất do nhiệt độ hoặc độ ẩm môi trường, đặc biệt đối với các loại phụ gia dạng lỏng cần tránh bị đông băng hoặc bay hơi làm thay đổi nồng độ hoạt chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Chemical admixtures for concrete
Lời nói đầu
TCVN 8826:2011 được chuyển đổi từ TCXDVN 325:2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8826:2011 do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA HÓA HỌC CHO BÊ TÔNG
Chemical admixtures for concrete
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho 7 loại phụ gia hóa học dùng cho bê tông xi măng poóc lăng gồm:
- Phụ gia hóa dẻo giảm nước, ký hiệu loại A;
- Phụ gia chậm đông kết, ký hiệu loại B;
- Phụ gia đóng rắn nhanh, ký hiệu loại C;
- Phụ gia hóa dẻo - chậm đông kết, ký hiệu loại D;
- Phụ gia hóa dẻo - đóng rắn nhanh, ký hiệu loại E;
- Phụ gia siêu dẻo (giảm nước mức cao), ký hiệu loại F;
- Phụ gia siêu dẻo - chậm đông kết, ký hiệu loại G.
1.2. Các loại phụ gia như: phụ gia cuốn khí, phụ gia kị nước, phụ gia trương nở, phụ gia bền sulfat, v.v… không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử - Phương pháp xác định độ sụt
TCVN 3111:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử - Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí.
TCVN 3117:1993, Bê tông nặng - Phương pháp thử - Phương pháp xác định độ co.
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp thử - Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 3119:1993, Bê tông nặng - Phương pháp thử - Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn.
TCVN 4506, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5117:1990, Bao gói - Bao đựng bằng giấy - Thuật ngữ và kiểu.
TCVN 6405:1998, Bao bì - Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCXDVN 329:2004*, Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định độ pH.
Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
3.1. Phụ gia hóa học (Chemical admixtures)
Chất được đưa vào mẻ trộn trước hoặc trong quá trình trộn với một liều lượng nhất định (không lớn hơn 5 % khối lượng xi măng), nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông.
3.2. Phụ gia hóa dẻo giảm nước (Water-reducing admixtures)
Chất phụ gia làm tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông khi giữ nguyên tỉ lệ Nước/Xi măng, hoặc làm giảm lượng nước trộn mà vẫn giữ nguyên độ sụt của hỗn hợp bê tông, bê tông có cường độ cơ học cao hơn.
3.3. Phụ gia chậm đông kết (Retarding admix
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN107:1999 về Phụ gia hoá học cho bêtông và vữa - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3731:2007 (ISO 758 : 1976) về Sản phẩm hoá học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng ở 20 độ C
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:1987 về nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3117:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ co
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6405:1998 (ISO 780 : 1997 (E)) về Bao bì - Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển hàng hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 16Tiêu chuẩn ngành 14TCN107:1999 về Phụ gia hoá học cho bêtông và vữa - Phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3731:2007 (ISO 758 : 1976) về Sản phẩm hoá học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng ở 20 độ C
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5117:1990 (ISO 6590:1983) về Bao gói - Bao đựng bằng giấy - Thuật ngữ và kiểu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- Số hiệu: TCVN8826:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
