Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5117:1990
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5117:1990 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6590:1983, quy định chi tiết về thuật ngữ và phân loại các kiểu bao đựng bằng giấy (bao gói). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất ngôn ngữ chuyên ngành, định nghĩa chính xác các bộ phận cấu thành và phân loại các kiểu dáng bao bì giấy sử dụng trong sản xuất, lưu thông hàng hóa và xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại bao đựng được chế tạo chủ yếu từ vật liệu giấy, bao gồm cả bao giấy một lớp và bao giấy nhiều lớp, có thể kết hợp hoặc không kết hợp với các lớp lót bằng vật liệu khác (như nhựa, nhôm) nhằm mục đích bảo vệ sản phẩm bên trong. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các doanh nghiệp sản xuất bao bì, các đơn vị đóng gói hàng hóa thương mại và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm.
Các thuật ngữ cốt lõi về bao đựng bằng giấy
TCVN 5117:1990 đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm định nghĩa rõ ràng các bộ phận và đặc tính kỹ thuật của bao giấy:
- Bao giấy (Paper sack): Là bao bì vận chuyển có dung tích trung bình hoặc lớn, được chế tạo từ một hoặc nhiều lớp giấy chuyên dụng (thường là giấy Kraft), dùng để chứa đựng các sản phẩm dạng bột, hạt, xơ hoặc các sản phẩm công nghiệp khác.
- Thân bao (Sack body): Phần ống giấy chính của bao dùng để chứa đựng sản phẩm, được giới hạn bởi các đường dán hoặc đường may ở hai đầu.
- Lớp giấy (Ply): Một lớp vật liệu giấy đơn lẻ cấu thành nên thành bao. Tùy thuộc vào yêu cầu chịu lực, bao có thể có cấu tạo một lớp hoặc nhiều lớp xếp chồng lên nhau.
- Đáy bao (Sack bottom): Phần dưới cùng của bao được khép kín hoàn toàn bằng phương pháp dán, may hoặc gấp nếp trong quá trình sản xuất để giữ sản phẩm không bị rò rỉ.
- Miệng bao (Sack mouth): Phần hở phía trên của bao dùng để nạp sản phẩm vào bên trong trước khi thực hiện công đoạn đóng kín cuối cùng.
Phân loại các kiểu bao đựng bằng giấy thông dụng
Dựa trên cấu tạo hình học và phương thức đóng mở khi nạp liệu, tiêu chuẩn phân loại bao giấy thành các kiểu cơ bản sau:
- Bao miệng hở (Open-mouth sacks): Kiểu bao có phần miệng hoàn toàn để hở sau công đoạn sản xuất. Sau khi nạp đầy sản phẩm, miệng bao mới được khâu, dán hoặc kẹp kín. Kiểu bao này thường được chia nhỏ thành bao đáy dán phẳng hoặc bao đáy may.
- Bao có van (Valve sacks): Kiểu bao được đóng kín cả hai đầu (đáy và miệng) ngay từ khâu sản xuất, chỉ chừa lại một lỗ nhỏ (gọi là van) ở một góc bao để nạp sản phẩm bằng vòi phun chuyên dụng. Van này có cơ chế tự động đóng kín dưới áp lực của sản phẩm sau khi nạp đầy.
- Bao xếp hông (Gusseted sacks): Kiểu bao có phần hông được gấp nếp vào phía trong. Thiết kế này giúp tăng thể tích chứa đựng thực tế và tạo cho bao có hình dáng vuông vắn, vững chãi sau khi nạp đầy, rất thuận tiện cho việc xếp chồng và lưu kho.
- Bao dẹt (Flat sacks): Kiểu bao phẳng, không có nếp gấp ở hông, cấu tạo đơn giản, thường dùng cho các loại hàng hóa có thể tích nhỏ hoặc không yêu cầu cao về hình dáng định hình sau đóng gói.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong hoạt động thương mại
Việc áp dụng TCVN 5117:1990 giúp đồng bộ hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước với tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thương mại toàn cầu. Doanh nghiệp sản xuất và sử dụng bao bì có thể dựa vào hệ thống thuật ngữ và phân loại chuẩn hóa này để thiết kế, đặt hàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách chính xác, hạn chế tối đa các tranh chấp kỹ thuật phát sinh trong quá trình giao nhận hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BAO GÓI - BAO ĐỰNG BẰNG GIẤY - THUẬT NGỮ VÀ KIỂU
Packaging - Sacks made from paper - Vocabulary and types
Lời nói đầu
TCVN 5117:1990 hoàn toàn phù hợp với ISO 6590:1983;
TCVN 5117:1990 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BAO GÓI - BAO ĐỰNG BẰNG GIẤY - THUẬT NGỮ VÀ KIỂU
Packaging - Sacks made from paper - Vocabulary and types
Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ và kiểu dùng trong sản xuất các loại bao bì bằng giấy và áp dụng cho các loại bao giấy một lớp và nhiều lớp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bao giấy dùng trong thương nghiệp bán lẻ.
1.1. Bao giấy - Bao bì chủ yếu làm bằng giấy phẳng, cuộn ống một lớp hay nhiều lớp, có thể liên kết với các loại vật liệu mềm khác, bịt kín ít nhất một đầu và có các tính chất cần thiết để đựng và vận chuyển sản phẩm.
CHÚ THÍCH:
1 Chữ bao ở đây phải hiểu là “bao giấy”. Nếu không có chữ định ngữ kèm theo chữ “bao” thì cũng phải hiểu là “bao giấy”.
2 Khi cần thiết phải giới hạn kích thước bao thì nên sử dụng ống giấy có chu vi không nhỏ hơn 550 mm.
1.2. Lớp giấy - Tờ giấy hay lớp giấy liên kết với các loại vật liệu khác dùng để tạo thành lớp thành của bao.
1.3. Ống - Giấy tạo thành ống trụ phẳng, làm bằng giấy một lớp hay nhiều lớp, có chiều dài bằng nhau.
1.3.1. Ống phẳng - Ống làm bằng những lớp giấy phẳng hình trụ không có nếp gấp.
1.3.2. Ống có nếp gấp - Ống có nếp gấp chạy dọc thành ống.
1.3.3. Ống cắt bằng (phẳng hay có nép gấp) - Ống có những lớp giấy được cắt bằng theo một chiều dài nhất định.
1.3.4. Ống có đáy và miệng nhiều nấc (phẳng hoặc có nép gấp) - Ống giấy có những lớp giấy được cắt theo một chiều dài nhất định và tạo thành những nấc tương đối với nhau.

1.3.5. Ống có mấu - Ống giấy có những lớp giấy cùng cắt đến độ dài nhất định sao cho một đầu ống tạo thành mấu lồi ra ngoài.

1.4. Khâu - Liên kết bằng chỉ khâu
CHÚ THÍCH: Khi sản xuất bao, thông thường khâu từ dưới lên trên, nhờ đó có thể bịt kín một hoặc hai đầu ống bằng cách sử dụng hay không sử dụng băng đệm (xem Điều 3.2.2).
1.5. Dán - Liên kết bằng keo dán
1.5.1. Đường dán dọc - Đường liên kết bằng cách phết keo dán dọc theo mép lớp giấy đặt chập lên nhau.
CHÚ THÍCH: Đường dán có thể liên tục hay đứt đoạn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9572:2013 (ISO 23560:2008) về Bao dệt polypropylen dùng đựng thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-4-1:2014 (IEC 60264-4-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 4-1: Phương pháp thử - Ống quấn dây phân phối làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-4-2:2014 (IEC 60264-4-2:1992, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 4-2: Phương pháp thử - Vật chứa làm từ vật liệu nhiệt dẻo dùng cho ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-1:2014 (IEC 60264-5-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-2:2014 (IEC 60264-5-2:2001) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9572:2013 (ISO 23560:2008) về Bao dệt polypropylen dùng đựng thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-4-1:2014 (IEC 60264-4-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 4-1: Phương pháp thử - Ống quấn dây phân phối làm từ vật liệu nhiệt dẻo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-4-2:2014 (IEC 60264-4-2:1992, With Amendment 1:2003) về Bao gói của dây quấn - Phần 4-2: Phương pháp thử - Vật chứa làm từ vật liệu nhiệt dẻo dùng cho ống quấn dây phân phối có tang quấn hình côn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-1:2014 (IEC 60264-5-1:2009) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-1: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10520-5-2:2014 (IEC 60264-5-2:2001) về Bao gói của dây quấn - Phần 5-2: Ống quấn dây phân phối có tang quấn hình trụ có các mặt bích hình nón - Yêu cầu kỹ thuật đối với ống quấn sử dụng nhiều lần làm từ vật liệu nhiệt dẻo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5117:1990 (ISO 6590:1983) về Bao gói - Bao đựng bằng giấy - Thuật ngữ và kiểu
- Số hiệu: TCVN5117:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
