Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9572:2013 (ISO 23560:2008)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9572:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 23560:2008, quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn đối với bao dệt chế tạo từ sợi dẹt polypropylen (PP) định hướng đơn trục, chuyên dụng để chứa đựng và bảo quản thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng bao bì, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế đối với các mặt hàng nông sản, thực phẩm khô.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại bao dệt được sản xuất từ sợi dẹt polypropylen (PP) dùng để đựng các loại thực phẩm dạng hạt, dạng bột hoặc các sản phẩm thực phẩm khô khác (như gạo, đường, đậu, ngũ cốc).
- Mục đích quy định: Xác định các yêu cầu tối thiểu về cơ lý và hóa học nhằm đảm bảo bao bì có đủ độ bền cơ học trong quá trình bốc xếp, vận chuyển, lưu kho, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm hóa chất từ bao bì sang thực phẩm.
- Giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bao dệt PP dùng cho mục đích phi thực phẩm hoặc các loại bao bì có cấu trúc đặc biệt khác, trừ khi có sự thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Nguyên tắc áp dụng: Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận cấu thành không thể tách rời. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
- Nội dung viện dẫn: Bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm vật liệu dệt, phương pháp xác định độ bền kéo của sợi và vải dệt, cùng các tiêu chuẩn về an toàn vật liệu nhựa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Bao dệt polypropylen (Woven polypropylene sack): Là loại bao bì được tạo thành bằng phương pháp dệt các sợi dẹt polypropylen định hướng đơn trục để tạo thành vải dệt dạng ống hoặc dạng phẳng, sau đó được cắt và may thành thành phẩm.
- Sợi dẹt (Tape): Dải nhựa mỏng, phẳng được tạo ra bằng cách đùn màng nhựa polypropylen, xẻ thành các sợi nhỏ và tiến hành kéo căng (định hướng đơn trục) để tăng cường độ bền kéo theo chiều dọc.
- Sợi dọc (Warp): Tập hợp các sợi dẹt chạy dọc theo chiều dài của cuộn vải dệt trong quá trình sản xuất.
- Sợi ngang (Weft): Tập hợp các sợi dẹt chạy ngang, vuông góc với sợi dọc để đan xen tạo thành cấu trúc vải dệt.
- Vật liệu cấp thực phẩm (Food grade material): Các loại vật liệu nhựa, chất phụ gia, chất màu được chứng nhận an toàn, không chứa các tác nhân độc hại và không giải phóng các chất có hại vào thực phẩm vượt quá giới hạn cho phép.
- Yêu cầu về nguyên liệu và an toàn thực phẩm (Điều 4)
- Yêu cầu về hạt nhựa PP: Phải sử dụng hạt nhựa polypropylen nguyên sinh chất lượng cao. Nghiêm cấm việc sử dụng nhựa tái chế hoặc nhựa phế thải thu hồi từ các nguồn không rõ nguồn gốc để sản xuất các bộ phận của bao tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Quy định về chất phụ gia và chất màu: Tất cả các chất phụ gia (như chất chống tia cực tím UV, chất bôi trơn) và chất màu được phối trộn trong quá trình đùn sợi phải nằm trong danh mục cho phép sử dụng cho bao bì thực phẩm. Chúng không được gây ảnh hưởng xấu đến mùi, vị hoặc thành phần của thực phẩm chứa đựng bên trong.
- Giới hạn kim loại nặng và chất độc hại: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại (như chì, cadimi, thủy ngân, crom hóa trị sáu) trong nguyên liệu sản xuất bao bì phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới ngưỡng giới hạn an toàn theo quy định pháp luật hiện hành về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Khả năng kháng thôi nhiễm: Vật liệu bao dệt PP phải đạt các yêu cầu về giới hạn thôi nhiễm tổng số và thôi nhiễm đặc hiệu khi thử nghiệm trong các môi trường giả định thực phẩm, đảm bảo không có sự chuyển dịch các chất hóa học nguy hại từ bao bì vào thực phẩm trong suốt thời hạn sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 23560:2008
BAO DỆT POLYPROPYLEN DÙNG ĐỰNG THỰC PHẨM
Woven polypropylene sacks for bulk packaging of foodstuffs
Lời nói đầu
TCVN 9572:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 23560:2008.
TCVN 9572:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Với việc loại bỏ rào cản thương mại giữa các quốc gia, cần thiết phải có một tiêu chuẩn áp dụng cho việc bao gói, vận chuyển và bảo quản thực phẩm như ngũ cốc. Bao dệt polypropylen là một lựa chọn dùng để bao gói thực phẩm. Các bao này được sản xuất từ polypropylen dùng cho thực phẩm và đảm bảo các độ bền cơ học cần thiết cho việc bảo quản và vận chuyển.
Tiêu chuẩn này mô tả kết cấu của bao, kích thước và phương pháp thử phù hợp để đảm bảo sự bảo quản dài hạn và vận chuyển thực phẩm được chứa đựng trong đó.
BAO DỆT POLYPROPYLEN DÙNG ĐỰNG THỰC PHẨM
Woven polypropylene sacks for bulk packaging of foodstuffs
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính chung, yêu cầu và phương pháp thử bao dệt polypropylen (PP). Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho bao dệt PP có dung lượng 50 kg hoặc 25 kg, dùng để vận chuyển và bảo quản thực phẩm như ngũ cốc, đường và đậu.
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 291, Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử).
ISO 4892-3:2006, Plastics - Methods of exposure to laboratory light sources - Part 3: Fluorescent UV lamps (Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thí nghiệm - Phần 3: Đèn UV huỳnh quang)
ISO 4915, Textiles - Stitch types - Classification and terminology (Vật liệu dệt - Kiểu may - Phân loại và thuật ngữ)
ISO 6591-2, Packaging - Sacks - Description and method of measurement - Part 2: Empty sacks made from thermoplastic flexible film (Bao gói - Bao - Mô tả và phương pháp đo - Phần 2: Bao rỗng làm từ màng kéo giãn bằng nhựa nhiệt dẻo).
ISO 13934-1, Textiles - Tensile properties of fabrics - Part 1: Determination of maximum force and elongation at maximum force using the strip method (Vật liệu dệt - Các tính chất kéo đứt của vải - Phần 1: Xác định lực tối đa và độ giãn dài tại lực tối đa sử dụng phương pháp băng vải).
ISO 13935-1, Textiles - Seam tensile properties of fabrics and made-up textile articles - Part 1: Determination of maximum force to seam rupture using the strip method (Vật liệu dệt - Các tính chất kéo đứt đường may của vải và các chi tiết bằng vật liệu dệt - Phần 1: Xác định lực tối đa để kéo đứt đường may sử dụng phương pháp băng vải).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ định nghĩa sau
3.1. Bao dệt PP (woven PP sack)
Bao chứa làm bằng vải dệt polypropylen, được may kín một đầu, trong một số trường hợp có kết hợp với vật liệu mềm dẻo khác, dùng làm lớp lót để có được các tính chất cần thiết cho việc chứa đựng, bảo quản và phân phối hàng hóa được bao gói.
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5119:1990 về Bao gói - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5117:1990 (ISO 6590:1983) về Bao gói - Bao đựng bằng giấy - Thuật ngữ và kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3673:1981 về Bao bì sử dụng trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5119:1990 về Bao gói - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5117:1990 (ISO 6590:1983) về Bao gói - Bao đựng bằng giấy - Thuật ngữ và kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3673:1981 về Bao bì sử dụng trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9572:2013 (ISO 23560:2008) về Bao dệt polypropylen dùng đựng thực phẩm
- Số hiệu: TCVN9572:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
