Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3117:1993 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ co của bê tông nặng. Đây là một chỉ tiêu cơ lý quan trọng giúp đánh giá sự thay đổi thể tích của bê tông trong quá trình đóng rắn, từ đó phục vụ cho công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng sử dụng bê tông cốt thép. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co của bê tông nặng trong các điều kiện đóng rắn khác nhau, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho bê tông nặng trong điều kiện đóng rắn chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm).
- Áp dụng cho bê tông nặng trong điều kiện khí hậu tự nhiên hoặc các điều kiện môi trường nhân tạo khác tùy theo yêu cầu cụ thể của công trình.
- Độ co của bê tông được xác định thông qua việc đo sự giảm kích thước dài của các mẫu thử hình lăng trụ trong những khoảng thời gian quy định.
Để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của kết quả đo, tiêu chuẩn quy định các thiết bị và dụng cụ thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Thiết bị đo biến dạng: Sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác tối thiểu đến 0,01 mm hoặc 0,001 mm (như đồng hồ đo cơ học, cảm biến đo biến dạng điện tử) được gắn trên một giá đo ổn định để đo sự thay đổi chiều dài của mẫu thử.
- Chốt đo (mác đo): Được làm bằng kim loại không gỉ (đồng hoặc thép không gỉ), có hình dạng và kích thước phù hợp để gắn chắc chắn vào hai đầu trục hoặc trên các mặt bên của mẫu thử, làm điểm tựa cho thiết bị đo.
- Tủ khí hậu hoặc phòng thí nghiệm: Phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 20 ± 2 độ C và độ ẩm tương đối ở mức 50 ± 5% (hoặc theo điều kiện thí nghiệm đặc thù được thỏa thuận).
- Thước đo kích thước: Thước cặp hoặc thước lá có độ chính xác đến 1 mm để xác định kích thước hình học ban đầu của mẫu thử.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử được quy định chặt chẽ nhằm hạn chế tối đa sai số trong quá trình đo đạc:
- Kích thước mẫu: Mẫu thử có dạng hình lăng trụ. Kích thước viên mẫu được lựa chọn dựa trên kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu (Dmax). Các kích thước phổ biến thường là 100x100x400 mm hoặc 150x150x600 mm.
- Số lượng mẫu: Mỗi tổ mẫu thử để xác định độ co phải gồm ít nhất 3 viên mẫu được chế tạo từ cùng một mẻ trộn bê tông và được đầm chặt theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Cách gắn chốt đo: Chốt đo có thể được đặt sẵn vào khuôn trước khi đổ bê tông (đối với phương pháp đo dọc trục) hoặc được dán trực tiếp lên bề mặt mẫu bằng keo chuyên dụng sau khi tháo khuôn (đối với phương pháp đo trên bề mặt). Khoảng cách giữa các chốt đo phải được định vị chính xác.
- Bảo dưỡng mẫu trước khi thử: Sau khi đúc, mẫu được lưu giữ trong khuôn 24 ± 4 giờ. Sau khi tháo khuôn, mẫu phải được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn cho đến thời điểm bắt đầu tiến hành đo độ co ban đầu.
Các bước tiến hành đo độ co của bê tông nặng phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự sau:
- Xác định mốc đo ban đầu: Ngay sau khi đưa mẫu ra khỏi môi trường bảo dưỡng ẩm, lau khô bề mặt mẫu bằng khăn ẩm và tiến hành đo chiều dài ban đầu (L0) giữa các chốt đo. Giá trị này được lấy làm mốc chuẩn để tính toán độ co cho các chu kỳ tiếp theo.
- Đặt mẫu vào môi trường thử nghiệm: Đặt các viên mẫu vào tủ khí hậu hoặc phòng thí nghiệm đã được thiết lập nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn. Các viên mẫu phải được sắp xếp sao cho không khí có thể lưu thông đều xung quanh tất cả các bề mặt của mẫu.
- Lịch trình đo biến dạng: Tiến hành đo chiều dài của mẫu tại các thời điểm quy định sau khi đưa vào môi trường thử nghiệm. Lịch trình đo thông thường là vào các ngày thứ 1, 3, 7, 14, 21, 28 và sau đó đo định kỳ hàng tháng cho đến khi độ co đạt trạng thái ổn định (sự chênh lệch giữa các lần đo liên tiếp không đáng kể).
- Thao tác đo: Khi đo, phải đặt mẫu vào giá đo một cách nhẹ nhàng, đảm bảo sự tiếp xúc hoàn hảo giữa chốt đo và đầu đo của đồng hồ. Thao tác đo cần thực hiện nhanh chóng để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ cơ thể người và sự thay đổi môi trường đến kết quả đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3117 : 1993
BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CO
Heavyweight concrete - Method for determination of shrinkage
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co của bê tông nặng.
1. Thiết bị thử
Đồng hồ đo co ngót chính xác tới 0,001mm (hình 1a) .
Chốt và đầu đo (hình 1b).
Tủ khí hậu có nhiệt độ 27 ± 20C, độ ẩm 80 ± 5% .

2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Độ co của bê tông chỉ xác định trên các nhóm mẫu đúc. Các mẫu được đúc và bảo dưỡng cho tới khi tháo khuôn theo TCVN 3105 : 1993.
Trên hai mặt mẫu tiếp giáp với thành đứng của khuôn nhẹ nhàng đục 4 lỗ sâu rộng bằng tấm gắn đầu đo và dùng vữa gắn chắc các chốt đo vào các vị trí này (để giảm thao tác đục có thể để lỗ chờ khi đúc mẫu). Các chốt đo phải nằm cân đối trên hai đường trung bình của hai mặt mẫu. Khoảng cách giữa các chốt được lấp bằng một phần hai hoặc hai phần ba chiều dài mẫu.
Gắn chốt xong, mẫu được giữ ẩm liên tục một ngày rồi được ngâm nước thêm hai ngày nữa.
3. Tiến hành thử
3.1. Lấy mẫu khỏi thùng ngâm, lau ráo mặt ngoài mẫu. Đặt mẫu vào tủ khí hậu, gắn đầu đo và tiến hành đo ngay số liệu đầu tiên.
Khi đo, đặt mẫu bê tông ở tư thế thẳng đứng, hai đầu đồng hồ tiềp xúc với đầu đo.
Xoay đi xoay lại đồng hồ hai ba lần để đạt tới vị trí tiếp xúc ổn định rồi đọc đồng hồ và ghi số đo vào nhật ký thí nghiệm. Coi đây là số đo đầu.
3.2. Tuần tự như vậy đo xong vị trí này, chuyển đồng hồ sang vị trí khác, đo xong mẫu này chuyển đồng hồ sang đo mẫu khác cho tới khi đo xong tất cả các mẫu.
3.3. Các số đo được xác định tính từ lần đo đầu tiên, sau l, 3, 7, 14 ngày và sau đó hai tuần một lần cho tới khi kết thúc.
Chú thích: Trong trường hợp cần đo biến dạng của bê tông (gồm cả biến dạng nhiệt lẫn độ co nở) trong điều kiện của một môi trường cụ thể thì mẫu không đạt trong tủ khí hậu mà đặt đúng trong điều kiện môi trường đó;
Tại từng thời điểm lấy số đo co ngót đường thời cần tiến hành cân mẫu để theo dõi sự thay đổi dộ ẩm của mẫu. Đo nhiệt độ và độ ẩm thực của tủ khí hậu.
3.4. Độ co của bê tông được xác định trong khoảng thời gian không ít hơn 120 ngày.
Trong trường hợp chênh lệch số đo giữa ba lần sau cùng không vượt quá sai số của đồng hồ đo thì cho phép kết thúc thí nghiệm sớm hơn thời gian quy định.
4. Tính kết quả
4.1. Độ co của từng viên mẫu bê tông tại thời điểm được tính bằng mm/m theo công thức:
![]()
Trong đó :
∆l(t)- Chênh lệch chiều dài giữa các chồt đo của mẫu tại thời điểm t so với ban đầu, tính bằng mm;
l - Khoảng cách giữa các chốt đo, tính bằng m;
∆l(t), l - Được lấy theo số đo trung bình trên hai mặt của từng viên mau.
4.2. Độ co của bê tông tại thời điểm t là trung bình số học của ba kết quả thử trên ba viên mẫu cùng tổ tính chính xác tới 0,001mm.
5. Biên bản thử
Trong biên bản thử ghi rõ :
- Ký hiệu mẫu;
- Tuổi mẫu bê tông khi thử;
- Ngày xác định số đo đầu và các ngày đo tiếp theo.
- Nhiệt độ, độ ẩm của tủ khí hậu tại mỗi thời điểm đo.
- Khối lượng mẫu ở mỗi thời điểm đo;
- Độ co của từng viên mẫu và độ co trung bình của cả tổ mẫu bê tông.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 354:2005 về bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng sunfat trong bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 360:2005 về bê tông nặng - xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 1Quyết định 2143/QĐ-BKHCN năm 2022 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Bê tông nặng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 354:2005 về bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng sunfat trong bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 360:2005 về bê tông nặng - xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3117:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ co
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3117:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ co
- Số hiệu: TCVN3117:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 02/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
