Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3117:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ co do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành năm 2022, quy định phương pháp xác định độ co của bê tông nặng trong điều kiện phòng thí nghiệm nhằm đánh giá sự thay đổi thể tích của bê tông dưới tác động của môi trường khô hanh theo thời gian.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bê tông nặng được sử dụng trong xây dựng công trình.
- Phương pháp xác định độ co quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các mẫu bê tông được chế tạo từ hỗn hợp bê tông có kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu không vượt quá 40 mm.
- Độ co của bê tông được xác định thông qua việc đo sự thay đổi kích thước tuyến tính của các mẫu thử hình lăng trụ trong những điều kiện nhiệt độ và độ ẩm được kiểm soát nghiêm ngặt.
Tài liệu viện dẫn quan trọng (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau đây:
- TCVN 3105: Quy định về hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Phương pháp lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan đến việc xác định các chỉ tiêu cơ lý của bê tông và cốt liệu xây dựng.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu và áp dụng thống nhất:
- Độ co của bê tông (Concrete shrinkage): Là sự giảm kích thước tuyến tính của mẫu bê tông theo thời gian, xảy ra do quá trình mất nước (co khô) hoặc do các phản ứng hóa lý nội tại trong quá trình đóng rắn của chất kết dính mà không có sự tác động của tải trọng cơ học bên ngoài.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm bắt buộc (Điều 4)
Để tiến hành xác định độ co của bê tông, phòng thí nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Thiết bị đo biến dạng (Thiết bị đo độ co): Sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng (như đồng hồ so hoặc cảm biến điện tử) có khả năng đo chính xác sự thay đổi chiều dài của mẫu thử với độ chính xác tối thiểu là 0,001 mm hoặc 0,01 mm tùy theo yêu cầu của phép thử. Thiết bị phải có khung đỡ ổn định bằng vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp để tránh sai số do nhiệt độ môi trường.
- Khuôn đúc mẫu thử: Sử dụng khuôn kim loại hình lăng trụ có kích thước chuẩn (thường là 100 mm x 100 mm x 400 mm hoặc các kích thước khác phù hợp với cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu). Khuôn phải đảm bảo độ cứng, không bị biến dạng khi đúc mẫu và có thiết kế để định vị chính xác các chốt đo ở hai đầu mẫu.
- Chốt đo (Đầu đo): Các chốt kim loại không gỉ được đặt sẵn vào hai đầu của mẫu thử trong quá trình đúc. Chốt đo phải được gắn chắc chắn, đồng trục và nhô ra ngoài một khoảng hợp lý để làm điểm tựa tiếp xúc cho thiết bị đo biến dạng.
- Buồng khí hậu (Buồng thử nghiệm): Phòng hoặc tủ chuyên dụng có khả năng duy trì liên tục nhiệt độ ở mức 27 ± 2 độ C và độ ẩm tương đối ở mức 60 ± 5 % trong suốt thời gian thử nghiệm để đảm bảo tính đồng nhất của môi trường xung quanh mẫu.
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Bao gồm bàn rung để đầm chặt bê tông, bay gạt mặt, dầu bôi trơn khuôn không gây ảnh hưởng đến chất lượng bê tông, và các thiết bị cân, đo thông thường khác.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3117:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3117:1993, nhằm chuẩn hóa và nâng cao độ chính xác trong công tác thí nghiệm, kiểm định chất lượng bê tông tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CO
Hardened concrete - Test method for shrinkage
Lời nói đầu
TCVN 3117:2022 thay thế TCVN 3117:1993.
TCVN 3117:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo. GOST 24544-2020, Concretes - Methods of shrinkage and creep flow determination.
TCVN 3117:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CO
Hardened concrete - Test method for shrinkage
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co của bê tông.
Xác định độ co của bê tông trên khung đo rời được thực hiện theo Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3113:2022, Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước.
TCVN 5726:2022, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ, môđun đàn hồi và hệ số Poisson.
3.1 Khung đo phù hợp để đo độ co của bê tông như nêu tại Hình 1.
3.2 Biến dạng kế loại đồng hồ có độ chính xác không lớn hơn 0,002 mm phù hợp để lắp trên khung gá vào mẫu.
3.3 Các thiết bị xác định khối lượng mẫu quy định trong TCVN 3113:2022.
3.4 Tủ khí hậu, phòng thử nghiệm hoặc phòng dưỡng hộ có thể duy trì nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm (60 ± 5) %.
3.5 Cân kỹ thuật phù hợp để cân mẫu gồm cả khung đo có độ chính xác đến 1 % khối lượng cần cân.
3.6 Nhiệt kế, ẩm kế phù hợp để đo nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
4.1 Lấy mẫu
4.1.1 Lấy mẫu bê tông xác định độ co theo các tổ mẫu đúc. Mỗi tổ mẫu gồm không ít hơn ba viên mẫu lăng trụ có kích thước 70 mm x 70 mm x 280 mm; 100 mm x 100 mm x 400 mm; 150 mm x 150 mm x 600 mm hoặc 200 mm x 200 mm x 800 mm. Kích thước mẫu được lựa chọn phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu theo Bảng 2, TCVN 3105:2022. Mẫu chuẩn là mẫu lăng trụ có kích thước 150 mm x 150 mm x 600 mm.
4.1.2 Mẫu bê tông được đúc và bảo dưỡng cho tới khi tháo khuôn theo TCVN 3105:2022. Sau khi tháo khuôn, các mẫu trong tổ phải được giữ ở điều kiện nhiệt ẩm giống nhau cho đến khi thử nghiệm (không quá 4 h) và tránh không làm bê tông bị mất ẩm.

CHÚ DẪN:
| 1 Biến dạng kế | 2 Khung giữ đồng hồ đo | 3 Thanh đòn tự lựa | 4 Mẫu thử | 5 Miếng kim loại dán ở |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 1Quyết định 2142/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hỗn hợp bê tông và bê tông do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3117:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ co
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:2022 về Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3113:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5726:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ, môđun đàn hồi và hệ số Poisson
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3117:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ co
- Số hiệu: TCVN3117:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
