Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về vật liệu, thiết kế cấp phối, công nghệ thi công và quy trình nghiệm thu lớp mặt đường bê tông nhựa chặt sử dụng chất kết dính là nhựa đường polyme.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu lớp mặt đường bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme (PMAC) được trộn nóng và rải nóng, áp dụng cho các công trình xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đường bộ, sân bay.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công xây dựng các công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Yêu cầu đối với vật liệu chế tạo
- Nhựa đường polyme: Phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định hiện hành đối với nhựa đường polyme dùng cho đường bộ, đảm bảo tính bám dính, độ đàn hồi và khả năng kháng hằn lún vệt bánh xe ở nhiệt độ cao.
- Cốt liệu lớn (đá dăm): Phải được sản xuất từ đá gốc có cường độ cao, sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ, có hình dạng khối (hạn chế hạt dẹt) và độ hao mòn va đập cho phép nằm trong giới hạn tiêu chuẩn.
- Cốt liệu nhỏ (cát): Sử dụng cát tự nhiên hoặc cát xay từ đá, đảm bảo sạch, có mô đun độ lớn và hệ số tương đương cát (ES) phù hợp.
- Bột khoáng: Phải khô, tơi xốp, không bị vón cục, được nghiền từ đá cacbonat hoặc sử dụng xi măng, có thành phần hạt và chỉ số dẻo đạt yêu cầu kỹ thuật.
Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa polyme
- Quy trình thiết kế: Được thực hiện qua các giai đoạn thiết kế sơ bộ (giai đoạn phòng thí nghiệm), thiết kế hoàn thiện (giai đoạn sản xuất thử) và xác lập công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa polyme chính thức.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn hợp: Hỗn hợp sau khi thiết kế phải thỏa mãn các chỉ tiêu về độ ổn định Marshall, độ dẻo, độ rỗng dư, độ rỗng cốt liệu (VMA), độ lấp đầy nhựa (VFA) và độ ổn định còn lại sau khi ngâm nước.
Công nghệ thi công lớp mặt đường
- Sản xuất hỗn hợp tại trạm trộn: Trạm trộn phải có hệ thống cân đong tự động chính xác. Nhiệt độ nung nóng cốt liệu và nhựa đường polyme phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh làm phân hủy polyme hoặc làm già hóa nhựa đường.
- Vận chuyển hỗn hợp: Sử dụng xe tự đổ có thùng sạch, được bôi lớp chất chống dính bám và phải có bạt che kín để giữ nhiệt, tránh mưa hoặc gió lạnh làm nguội hỗn hợp trong quá trình vận chuyển.
- Rải hỗn hợp: Sử dụng máy rải chuyên dụng tự hành. Quá trình rải phải liên tục, đều đặn, hạn chế tối đa việc dừng máy rải. Nhiệt độ hỗn hợp khi rải không được thấp hơn nhiệt độ tối thiểu quy định cho từng loại nhựa đường polyme.
- Lu lèn chặt: Sơ đồ lu lèn phải được thiết lập thông qua đoạn thi công thử nghiệm. Quá trình lu gồm ba giai đoạn: lu sơ bộ (lu nhẹ), lu lèn chặt (lu bánh lốp kết hợp lu rung) và lu hoàn thiện (lu phẳng mặt). Kiểm soát nghiêm ngặt nhiệt độ bắt đầu và kết thúc lu lèn để đạt độ chặt yêu cầu mà không làm nứt nẻ bề mặt.
Công tác kiểm tra và nghiệm thu chất lượng
- Kiểm tra trong quá trình thi công: Giám sát liên tục nhiệt độ của hỗn hợp tại trạm trộn, trên xe vận chuyển, khi rải và trong suốt quá trình lu lèn. Kiểm tra độ bằng phẳng sơ bộ và độ dốc ngang của lớp rải.
- Nghiệm thu mặt đường hoàn thiện: Tiến hành đo đạc và đánh giá các chỉ tiêu bao gồm: kích thước hình học (chiều rộng, chiều dày lớp bê tông nhựa), độ dốc ngang, độ bằng phẳng (bằng thước 3m hoặc thiết bị đo IRI), độ chặt lu lèn (thông qua phương pháp khoan mẫu lõi thí nghiệm), độ nhám bề mặt và độ thấm nước của mặt đường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng thi công, nâng cao độ bền và khả năng chịu lực của các tuyến đường có mật độ giao thông cao sử dụng bê tông nhựa polyme tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and Acceptance - Part 2 : Dense - Graded Polymer Asphalt Concrete
Lời nói đầu
TCVN 13567:2022 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13567:2022 Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu bao gồm 3 phần:
TCVN 13567-1:2022, Phần 1 : Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
TCVN 13567-2:2022, Phần 2 : Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
TCVN 13567-3:2022, Phần 3 : Hỗn hợp nhựa bán rỗng
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 2 : BÊ TÔNG NHỰA CHẶT SỬ DỤNG NHỰA ĐƯỜNG POLYME
Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and Acceptance - Part 2 : Dense - Graded Polymer Asphalt Concrete
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường bằng hỗn hợp bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme, được thi công theo phương pháp trộn nóng, rải nóng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kết cấu áo đường ô tô cao tốc (theo TCVN 5729), đường ô tô từ cấp III (theo TCVN 4054) trở lên, đường đô thị (cấp đô thị, cấp khu vực), bến bãi, quảng trường.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kết cấu áo đường trong sân bay.
CHÚ THÍCH: Đường đô thị được định nghĩa, phân cấp, phân loại theo quy định hiện hành; xem Phụ lục G của TCVN 13567-1:2022.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4197, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm.
TCVN 5729, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế.
TCVN 7504, Bitum - Phương pháp xác định độ dính bám với đá.
TCVN 7572-10, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc.
TCVN 7572-12, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles.
TCVN 7572-13, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn.
TCVN 8735, Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm.
TCVN 8816-1, Nhũ tương nhựa đường polyme gốc axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10271:2014 về Mặt đường ô tô - Xác định sức kháng trượt của bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-1:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12913:2020 về Bê tông nhựa nóng - Phương pháp thử xác định độ mềm từ biến và cường độ bằng mô hình kéo gián tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12914:2020 về Bê tông nhựa - Xác định khả năng kháng ấm của mẫu đã đầm chặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3114:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ mài mòn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:2022 về Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3116:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3113:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3115:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3117:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ co
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5726:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ, môđun đàn hồi và hệ số Poisson
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3119:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3120:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi bửa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11109:2015 về Cốt Composít Polyme
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13899:2023 về Hỗn hợp nhựa - Phương pháp thử vệt hằn bánh xe
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13900:2023 về Hỗn hợp nhựa - Lấy mẫu
- 1Quyết định 1037/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-7:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8820:2011 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11807:2017 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ góc cạnh của cốt liệu thô
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10271:2014 về Mặt đường ô tô - Xác định sức kháng trượt của bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-1:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12913:2020 về Bê tông nhựa nóng - Phương pháp thử xác định độ mềm từ biến và cường độ bằng mô hình kéo gián tiếp
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12914:2020 về Bê tông nhựa - Xác định khả năng kháng ấm của mẫu đã đầm chặt
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3114:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ mài mòn
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:2022 về Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3116:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3113:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3115:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3117:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ co
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5726:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ, môđun đàn hồi và hệ số Poisson
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3119:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3120:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi bửa
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11109:2015 về Cốt Composít Polyme
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13899:2023 về Hỗn hợp nhựa - Phương pháp thử vệt hằn bánh xe
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13900:2023 về Hỗn hợp nhựa - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- Số hiệu: TCVN13567-2:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
