Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với sản phẩm nhũ tương nhựa đường polime gốc axit (cationic polymer modified asphalt emulsion). Đây là loại vật liệu cải tiến được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, bảo trì đường bộ và sân bay tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng và tuổi thọ công trình. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng đối với nhũ tương nhựa đường polime gốc axit.
- Vật liệu này được sử dụng chủ yếu trong công tác xây dựng, sửa chữa và bảo trì các kết cấu mặt đường bộ, đường sân bay và các công trình giao thông khác.
- Tiêu chuẩn làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc kiểm tra chất lượng, nghiệm thu vật liệu đầu vào tại các dự án xây dựng giao thông.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm nhựa đường và nhũ tương nhựa đường hiện hành.
- Các tiêu chuẩn quy định về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử nghiệm đối với vật liệu nhựa đường polime và nhũ tương nhựa đường gốc axit.
- Các tài liệu viện dẫn này được áp dụng phiên bản mới nhất nếu không có chỉ định năm ban hành cụ thể.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu về sản phẩm:
- Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit (Cationic polymer modified asphalt emulsion): Là một hệ phân tán mịn của các hạt nhựa đường đã được cải thiện tính năng bằng polime (như SBS, cao su tự nhiên, cao su tổng hợp...) trong môi trường nước, dưới sự hiện diện của chất nhũ hóa gốc axit (cationic) và chất ổn định phù hợp.
- Chất nhũ hóa gốc axit: Là chất hoạt động bề mặt mang điện tích dương, giúp ổn định các hạt nhựa đường phân tán trong nước và quyết định tốc độ phân tách của nhũ tương khi tiếp xúc với cốt liệu đá.
- Polime cải thiện: Là các hợp chất cao phân tử được phối trộn vào nhựa đường trước hoặc trong quá trình nhũ hóa nhằm tăng cường độ đàn hồi, khả năng chịu nhiệt và độ bám dính của màng nhựa đường sau khi phân tách.
Điều 4: Phân loại nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
Tiêu chuẩn phân loại nhũ tương nhựa đường polime gốc axit dựa trên tốc độ phân tách (phân tích) và hàm lượng các thành phần, cụ thể bao gồm các nhóm chính sau:
- Nhóm phân tách nhanh (Rapid Setting - PMCRS): Gồm các loại như PMCRS-1, PMCRS-2. Nhóm này có tốc độ phân tách rất nhanh khi tiếp xúc với cốt liệu, thường được sử dụng cho các công nghệ láng nhựa, tưới thấm bám hoặc tưới dính bám yêu cầu thông xe nhanh.
- Nhóm phân tách trung bình (Medium Setting - PMCMS): Gồm các loại như PMCMS-2, PMCMS-2h. Nhóm này có tốc độ phân tách vừa phải, thích hợp cho việc trộn với cốt liệu thô, làm lớp đá dăm đen hoặc các ứng dụng hỗn hợp nguội.
- Nhóm phân tách chậm (Slow Setting - PMCSS): Gồm các loại như PMCSS-1, PMCSS-1h. Nhóm này phân tách rất chậm, có độ ổn định cao, thường được dùng để trộn với cốt liệu mịn, làm lớp phủ mỏng (slurry seal), microsurfacing hoặc tưới thấm bám sâu vào nền đường.
Việc phân loại chi tiết này giúp các đơn vị thiết kế, thi công dễ dàng lựa chọn chủng loại nhũ tương polime phù hợp nhất với từng giải pháp công nghệ và điều kiện khí hậu thực tế tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐưỜNG POLIME GỐC AXIT
Specification for Polymer Modified Cationic Emulsified Asphalt
MỤC LỤC
Trang
1 Phạm vi áp dụng................................................................................................................. 5
2 Tài liệu viện dẫn................................................................................................................... 5
3 Yêu cầu kỹ thuật.................................................................................................................. 6
4 Phương pháp thử................................................................................................................ 6
5 Ghi nhãn, lưu trữ, vận chuyển............................................................................................... 7
Phụ lục A (tham khảo). Giới thiệu các loại nhũ tương nhựa đường polime gốc axit sử dụng trong xây dựng 10
Phụ lục B (tham khảo). Giải thích ký hiệu các loại nhũ tương nhựa đường polime gốc axit....... 11
Lời nói đầu
TCVN 8816:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG POLIME GỐC AXIT
Specification for Polymer Modified Cationic Emulsified Asphalt
1.1 Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu chất lượng của nhũ tương nhựa đường polime gốc a xít, là cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nhũ tương nhựa đường poliem a xít dùng trong xây dựng
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7494 : 2005 (ASTM D 140-01) Bitum – Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 7495 : 2005 (ASTM D 5-07) Bitum-Phương pháp xác định độ kim lún.
TCVN 7497 : 2005 (ASTM D 36-00) Bitum-Phương pháp xác định điểm hóa mềm (dụng cụ vòng và bi).
TCVN 7500 : 2005 ( ASTM D 2042-01) Bitum-Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen.
TCVN 8817-2 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol.
TCVN 8817-3 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ.
TCVN 8817-4 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng).
TCVN 8817-5 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 5: Xác định điện tích hạt.
TCVN 8817-6 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 6: Xác định độ khử nhũ.
TCVN 8817-7 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng.
TCVN 8817-8 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước.
TCVN 8817-9 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 9: Thử nghiệm chưng cất.
TCVN 8817-10 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 10: Thử nghiệm bay hơi.
TCVN 8817-15 : 2011 Nhũ tương nhựa đường axit-Phương pháp thử-Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường.
AASHTO T 301-99 (2003) Standard method of test for Elastic recovery test of asphalt mate rials
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-5:2011 về nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định điện tích hạt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-6:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ khử nhũ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-3:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-2:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7497:2005 (ASTM D 36 - 00) về Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng-và-bi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
- Số hiệu: TCVN8816:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
