Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 2042 - 01, quy định phương pháp xác định độ hòa tan của các loại bi tum trong dung môi tricloetylen. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hòa tan trong dung môi tricloetylen của các vật liệu bi tum có chứa ít hoặc không chứa các chất khoáng. Phương pháp này áp dụng chủ yếu cho các loại bi tum đặc, bi tum lỏng hoặc các sản phẩm bi tum tương tự được sử dụng trong ngành xây dựng đường bộ và chống thấm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các sản phẩm hắc ín (tar) và các cặn chưng cất của chúng, hoặc các loại bi tum đã được biến tính bằng một số loại polyme nhất định không hoàn toàn hòa tan trong tricloetylen.
- Cảnh báo an toàn: Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn không đưa ra đầy đủ các quy tắc an toàn liên quan đến việc sử dụng nó. Người sử dụng có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Đặc biệt, tricloetylen là một dung môi độc hại, cần được thao tác trong tủ hút khí độc và tránh tiếp xúc trực tiếp với da hoặc hít phải hơi dung môi.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
- ASTM D 370: Phương pháp thử nghiệm xác định hàm lượng nước trong các chất bảo quản dạng dầu (Test Method for Dehydration of Oil-Type Preservatives).
- ASTM E 11: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với lưới sàng và sàng thử nghiệm (Specification for Wire Cloth and Sieves for Testing Purposes).
- Tóm tắt phương pháp (Điều 3)
- Mẫu thử nghiệm bi tum được cân với khối lượng xác định, sau đó được hòa tan hoàn toàn trong dung môi tricloetylen ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ quy định để đảm bảo sự hòa tan tối đa của các thành phần hoạt tính.
- Hỗn hợp sau khi hòa tan được lọc qua một tấm sợi thủy tinh (glass fiber filter pad) được đặt sẵn trong phễu lọc Gooch (Gooch crucible) dưới áp suất giảm (hút chân không).
- Phần chất không tan bám lại trên màng lọc sẽ được rửa sạch bằng dung môi tricloetylen bổ sung để loại bỏ hoàn toàn lượng bi tum còn sót lại, sau đó được sấy khô trong lò sấy ở nhiệt độ từ 110 độ C đến 120 độ C cho đến khi khối lượng không đổi.
- Khối lượng của chất không tan được cân xác định chính xác. Độ hòa tan của bi tum trong tricloetylen được tính bằng phần trăm khối lượng của phần mẫu đã hòa tan so với khối lượng mẫu thử ban đầu.
- Ý nghĩa và sử dụng (Điều 4)
- Phép thử này là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ tinh khiết của vật liệu bi tum. Các thành phần liên kết hoạt tính (active cementing constituents) của bi tum hoàn toàn hòa tan trong tricloetylen.
- Phần chất không hòa tan thu được từ phép thử đại diện cho các tạp chất vô cơ (chất khoáng trơ) hoặc các tạp chất cacbon không hoạt tính có trong bi tum.
- Chỉ số độ hòa tan cao (thường trên 99%) chứng tỏ bi tum có chất lượng tốt, ít lẫn tạp chất và có khả năng liên kết tối ưu trong các ứng dụng thực tế như bê tông nhựa đường hoặc màng chống thấm.
- Kết quả thử nghiệm này cũng được sử dụng làm căn cứ để kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, nghiệm thu vật liệu đầu vào tại các công trình xây dựng giao thông và hạ tầng kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BITUM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HOÀ TAN TRONG TRICLOETYLEN
Bitumen - Test method for solubility in trichloroethylene
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hoà tan của bitum có chứa ít hoặc không có vật liệu khoáng trong tricloetylen.
Chú thích 1: Không nên sử dụng các chất như cacbon đisulfua, cacbon tetraclorua và benzen trong phương pháp này vì lý do độc hại. Không áp dụng phương pháp này cho các loại nhựa hắc ín và các cặn chưng cất của nó hoặc các sản phẩm dầu mỏ craking cao. Các phương pháp áp dụng cho nhựa hắc ín, các sản phẩm dầu mỏ craking cao hoặc việc sử dụng các dung môi, xem ASTM D 4, D 2318 và D 2764.
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Các quy định riêng được nêu trong điều 7.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ASTM D 4 Test method for bitumen content (Phương pháp xác định hàm lượng bitum).
ASTM D 2318 Test method for quinoline-insoluble (QI) content of tar and pitch (Phương pháp xác định hàm lượng không tan (QI) của nhựa hắc ín).
ASTM D 2764 Test method for dimethylformamide-insoluble (DMF-I) content of tar and pitch (Phương pháp xác định hàm lượng không tan đimetylformamit của nhựa hắc ín).
ASTM E 177 Practice for the use of the terms precision and bias in ASTM test methods (Hướng dẫn sử dụng độ chụm và độ lệch trong các phương pháp thử ASTM).
AASHTO T 44 Solubility of bituminous materials in organic solvents (Độ hoà tan của bitum trong các dung môi hữu cơ).
3.1. Mẫu thử được hoà tan trong tricloetylen và lọc qua lưới sợi thuỷ tinh. Phần không tan được rửa, sấy khô và cân.
4.1. Phương pháp này là một phép đo độ hoà tan của bitum trong tricloetylen. Phần tan trong tricloetylen là chất kết dính.
5.1. Bộ thiết bị lọc được mô tả trên Hình 1. Các chi tiết bao gồm:
5.1.1. Cốc Gooch (cốc thử), được tráng men cả mặt trong và mặt ngoài trừ đáy, phần đỉnh cốc có đường kính bằng 44 mm, phần đáy thon lại còn 36 mm và chiều cao của cốc bằng từ 24 mm đến 28 mm.
5.1.2. Lưới sợi thuỷ tinh, 3,2 cm.
5.1.3. Bình lọc, thành dày, có ống nhánh, dung tích 250 ml hoặc 500 ml.
5.1.4. ống lọc, có đường kính trong từ 40 mm đến 42 mm.
5.1.5. ống cao su hoặc bộ gá, để giữ cốc trong ống lọc.
Chú thích 2: Cũng có thể dùng bình lọc chân không phù hợp với cốc thử.
5.1.6. Bình Erlenmeyer, 125 ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 227:1995 về phân loại nhựa đường đặc (bi tum đặc) dùng cho đường bộ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-4:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7499:2005 (ASTM D 6 - 00) về Bi tum - Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7502:2005 (ASTM D 2170- 01a) về Bi tum - Phương pháp xác định độ nhớt động do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7503:2005 về Bi tum - Xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 225/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Bi tum do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 2776/QĐ-BKHCN năm 2023 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Bitum do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 227:1995 về phân loại nhựa đường đặc (bi tum đặc) dùng cho đường bộ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-4:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 về Bitum - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7499:2005 (ASTM D 6 - 00) về Bi tum - Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7502:2005 (ASTM D 2170- 01a) về Bi tum - Phương pháp xác định độ nhớt động do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7503:2005 về Bi tum - Xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7500:2023 về Bitum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong Trichloroethylene và N-propyl Bromide
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7500:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
