Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7499:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7499:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 6 - 00, quy định về phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt của bi tum. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền nhiệt và khả năng biến đổi tính chất của vật liệu bi tum dưới tác động của nhiệt độ trong quá trình lưu trữ, vận chuyển và thi công thực tế.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này được sử dụng để xác định tổn thất khối lượng (không bao gồm nước) của các loại bi tum và hợp chất bi tum sau khi bị gia nhiệt.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại nhựa đường lỏng (cutback asphalt) hoặc các sản phẩm bi tum có chứa các dung môi dễ bay hơi ở nhiệt độ thấp.
- Các giá trị đo lường trong tiêu chuẩn này được tính theo hệ đơn vị SI và được coi là giá trị chuẩn mực.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7497 (ASTM D 5): Bi tum - Phương pháp xác định độ kim lún, dùng để đánh giá sự thay đổi tính chất cơ lý của mẫu trước và sau khi gia nhiệt.
- ASTM E 1: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các loại nhiệt kế ASTM chuyên dụng trong phòng thí nghiệm.
- ASTM E 145: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tủ sấy có hệ thống thông gió tự nhiên hoặc thông gió cưỡng bức, đảm bảo kiểm soát nhiệt độ chính xác trong suốt quá trình thử nghiệm.
Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử
Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt được thực hiện thông qua các bước cơ bản sau:
- Một lượng mẫu bi tum xác định (thường là 50g) được đặt vào trong một cốc kim loại hoặc cốc thủy tinh có kích thước tiêu chuẩn.
- Mẫu thử được gia nhiệt liên tục trong tủ sấy chuyên dụng ở nhiệt độ duy trì ổn định tại 163 độ C (tương đương 325 độ F) trong khoảng thời gian quy định là 5 giờ.
- Sau khi kết thúc thời gian gia nhiệt, mẫu được để nguội về nhiệt độ phòng và tiến hành cân lại khối lượng.
- Tổn thất khối lượng được tính bằng phần trăm (%) dựa trên sự chênh lệch khối lượng của mẫu trước và sau khi gia nhiệt so với khối lượng ban đầu.
Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng
Quy định về ý nghĩa thực tiễn của phương pháp thử nghiệm đối với công tác kiểm định chất lượng vật liệu:
- Giúp xác định mức độ bay hơi của các hợp chất nhẹ có trong bi tum khi bị nung nóng, từ đó đánh giá tính ổn định nhiệt của vật liệu.
- Sự sụt giảm khối lượng quá lớn cho thấy bi tum chứa nhiều thành phần dễ bay hơi, có thể làm ảnh hưởng tiêu cực đến tuổi thọ và khả năng liên kết của bê tông nhựa trong thực tế.
- Kết quả thử nghiệm này thường được kết hợp với phép thử độ kim lún (theo TCVN 7497) thực hiện trên phần mẫu còn lại sau gia nhiệt để đánh giá mức độ hóa cứng (già hóa) của bi tum do tác động của nhiệt độ và không khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BITUM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔN THẤT KHỐI LƯỢNG SAU GIA NHIỆT
Bitumen - Test method for determination of loss on heating
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự tổn thất về khối lượng (không kể nước) của bitum khi được gia nhiệt theo quy định.
1.2. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn, các giá trị ghi trong ngoặc đơn chỉ để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7495 : 2005 (ASTM D 5-97) Bitum - Phương pháp xác định độ kim lún.
ASTM E 1 Specification for ASTM thermometers (Qui định kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM).
ASTM E 145 Speficication for gravity-convection and forced ventilation ovens (Qui định kỹ thuật đối với lò thông gió cưỡng bức).
3.1. Lấy 50 g vật liệu, rót đều vào cốc có đường kính 55 mm, cốc này được gia nhiệt khi đang quay trong 5 giờ ở nhiệt độ 163 oC (325 oF). Phần trăm tổn thất khối lượng được xác định bằng cách so sánh các tính chất của vật liệu trước và sau khi gia nhiệt. Phương pháp này chỉ ra được số đo tương đối về độ bay hơi của vật liệu ở điều kiện của phép thử.
4.1. Phương pháp này áp dụng để xác định tính chất đặc trưng của các sản phẩm dầu mỏ cụ thể bằng cách xác định lượng tổn thất về khối lượng khi gia nhiệt trong điều kiện tiêu chuẩn.
5.1. Tủ sấy - Tủ sấy được gia nhiệt bằng điện và phải phù hợp các yêu cầu quy định trong ASTM E 145 loại 1, cấp B, có nhiệt độ làm việc đến 180 oC (365 oF). Trong quá trình thử nghiệm phải theo quy định của ASTM E 145, giá quay được đặt đúng vị trí, ngoài ra còn phù hợp các yêu cầu sau:
5.1.1. Kết cấu (Chú thích 1) - Tủ sấy có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước mỗi chiều bên trong nhỏ nhất bằng 330 mm (13 in.). Phía trước, tủ có cửa bản lề khít, về cơ bản cửa này có chiều cao và rộng bằng kích thước trong của tủ. Trên cửa có ô nhỏ với kích thước ít nhất là 100 mm x 100 mm (4 in. x 4 in.), với hai cánh kính hộp, qua đó có thể đọc được nhiệt kế mà không cần mở cửa. Nhiệt kế được đặt ở vị trí theo quy định ở điều 8. Hoặc theo cách khác, tủ có thêm cửa kính bên trong cửa bản lề, có thể quan sát nhanh nhiệt kế qua cửa kính khi mở cánh ngoài. Tủ sấy được thông gió thích hợp bằng dòng khí đối lưu do vậy tủ sấy có các lỗ thông cho khí vào và thoát hơi, thoát khí nóng ra, kích thước và việc bố trí các lỗ thông phù hợp ASTM E 145, loại I, cấp B.
5.1.2. Giá quay - Tủ được trang bị giá quay tròn bằng kim loại, đường kính bằng 250 mm (9,8 in.). (Nên dùng giá quay bằng nhôm như mô tả trên Hình 1). Giá được treo nằm ngang trên trụ thẳng đứng, đúng tâm tủ. Giá có bộ phận quay cơ học với tốc độ 5 đến 6 vòng/phút. Giá được đặt thẳng đứng tại tâm tủ, tương xứng với vị trí của nhiệt kế theo quy định của 7.2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 227:1995 về phân loại nhựa đường đặc (bi tum đặc) dùng cho đường bộ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-4:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7502:2005 (ASTM D 2170- 01a) về Bi tum - Phương pháp xác định độ nhớt động do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7503:2005 về Bi tum - Xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 225/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Bi tum do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 227:1995 về phân loại nhựa đường đặc (bi tum đặc) dùng cho đường bộ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-4:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 về Bitum - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7502:2005 (ASTM D 2170- 01a) về Bi tum - Phương pháp xác định độ nhớt động do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7503:2005 về Bi tum - Xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7499:2005 (ASTM D 6 - 00) về Bi tum - Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7499:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
