Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-5:2011 quy định phương pháp xác định điện tích hạt của nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cationic). Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi để phân loại và đánh giá chất lượng nhũ tương nhựa đường dùng trong xây dựng công trình giao thông đường bộ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điện tích hạt của nhũ tương nhựa đường axit.
- Phương pháp thử này được thiết kế đặc thù để nhận biết và xác định xem các hạt nhựa đường phân tán trong nhũ tương có mang điện tích dương (cationic) hay không.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu nhũ tương nhựa đường axit phục vụ thi công và nghiệm thu công trình giao thông.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp sử dụng tài liệu viện dẫn bắt buộc sau:
- TCVN 8817-1: Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu. Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định quy trình lấy mẫu đại diện nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thí nghiệm điện tích hạt.
Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử
- Phương pháp thử dựa trên nguyên lý điện di của các hạt keo nhựa đường trong môi trường nước dưới tác dụng của dòng điện một chiều.
- Quy trình thực hiện: Nhúng hai điện cực kim loại (một cực âm và một cực dương) vào trong mẫu thử nhũ tương nhựa đường axit, sau đó cho một dòng điện một chiều có cường độ và điện áp quy định chạy qua hai điện cực này trong một khoảng thời gian xác định.
- Nguyên lý xác định: Do các hạt nhựa đường trong nhũ tương axit mang điện tích dương, chúng sẽ bị hút về phía điện cực âm (cathode) dưới tác động của điện trường. Nếu sau thời gian thử nghiệm, có một lớp nhựa đường bám chặt vào điện cực âm, mẫu thử được xác định là nhũ tương nhựa đường axit.
Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng
- Xác định điện tích hạt là bước phân loại bắt buộc để nhận diện nhũ tương nhựa đường axit (cationic), phân biệt với nhũ tương kiềm (anionic) hoặc nhũ tương không ion.
- Kết quả thử nghiệm đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn loại cốt liệu (đá dăm) phối trộn phù hợp. Nhũ tương axit (mang điện tích dương) có ái lực liên kết cực tốt với các loại đá có tính axit như đá granite, quartzite (thường mang điện tích âm trên bề mặt), giúp tăng cường độ bám dính và độ bền của màng nhựa đường.
- Hỗ trợ kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào tại hiện trường và trạm trộn, đảm bảo quá trình phân tách và đông đặc của nhũ tương diễn ra đúng tốc độ thiết kế khi tiếp xúc với cốt liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8817-5 : 2011
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TÍCH HẠT
Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 5: Test Method for Particle Charge
Lời nói đầu
TCVN 8817-5:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 354:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8817:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lư ờng chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011 bao gồm 15 phần:
TCVN 8817-1:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt
TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ
TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh
TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm
TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TÍCH HẠT
Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 5: Test Method for Particle Charge
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được sử dụng để nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít. Những hạt có tích điện dương được nhận biết như là cation.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 354:2006 về tiêu chuẩn vật liệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-11:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-6:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ khử nhũ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-3:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-2:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-5:2011 về nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định điện tích hạt
- Số hiệu: TCVN8817-5:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
