Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quy định các chỉ tiêu chất lượng, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật đối với nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cation) sử dụng trong xây dựng và bảo trì đường bộ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương cation) dùng trong xây dựng, cải tạo và bảo trì các công trình đường bộ.
- Các quy định áp dụng cho các loại nhũ tương nhựa đường axit thông thường bao gồm loại phân tách nhanh, phân tách trung bình và phân tách chậm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 8817-2: Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 2: Phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm nhựa đường gốc.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Nhũ tương nhựa đường axit (Cationic emulsified asphalt): Là một hệ phân tán mịn của các hạt nhựa đường trong nước, được ổn định bằng chất nhũ hóa hoạt tính bề mặt mang điện tích dương (cation) trong môi trường axit.
- Độ phân tách (Setting): Là quá trình chuyển đổi của nhũ tương nhựa đường từ trạng thái lỏng (hệ phân tán trong nước) trở lại trạng thái nhựa đường đồng nhất ban đầu sau khi tiếp xúc với cốt liệu hoặc do sự bay hơi của nước.
4. Phân loại nhũ tương nhựa đường axit (Điều 4)
Nhũ tương nhựa đường axit được phân chia thành các nhóm và mác khác nhau dựa trên tốc độ phân tách và độ nhớt của chúng:
- Nhóm phân tách nhanh (Rapid-Setting): Ký hiệu là CRS, bao gồm các mác CRS-1 và CRS-2. Nhóm này có tốc độ phân tách nhanh khi tiếp xúc với cốt liệu, thường được sử dụng cho các công tác láng nhựa, tưới dính bám hoặc tưới thấm bám.
- Nhóm phân tách trung bình (Medium-Setting): Ký hiệu là CMS, bao gồm các mác CMS-2 và CMS-2h. Nhóm này có tốc độ phân tách vừa phải, thường dùng để trộn với cốt liệu thô trong công nghệ trộn nguội hoặc trộn tại đường.
- Nhóm phân tách chậm (Slow-Setting): Ký hiệu là CSS, bao gồm các mác CSS-1 và CSS-1h. Nhóm này phân tách rất chậm, có độ ổn định cao, thường dùng để trộn với cốt liệu mịn, làm lớp cấp phối đá dăm gia cố nhũ tương, hoặc dùng để tưới thấm sâu, sương mù.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cationic Emulsified Asphalt – Part 1: Specification
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng .………………………………….............................................................…...... 7
2 Tài liệu viện dẫn ...…..............................................................................…………….…….…… 7
3 Thuật ngữ và định nghĩa ……………….…………..................................................................… 8
4 Yêu cầu kỹ thuật ………………………………………………...................................................... 9
5 Phương pháp thử ………………………………………………….…………………………………...... 9
Phụ luc A (Tham khảo) Giới thiệu các loại nhũ tương nhựa đường a xit sử dụng trong xây dựng …………………………………………….................................................................................... 13
Lời nói đầu
TCVN 8817-1:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 354:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản
1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thu ật.
TCVN 8817:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011 bao gồm 15 phần:
TCVN 8817-1:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt
TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ
TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh
TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm
TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cationic Emulsified Asphalt – Part 1: Specification
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng của nhũ tương nhựa đường a xít, là cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nhũ tương nhựa đường a xít dùng trong xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụ ng tiêu chuẩn này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 354:2006 về tiêu chuẩn vật liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-11:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-6:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ khử nhũ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-3:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-2:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 319:2004 về tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường Polymer do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8817-1:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
