Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 319:2004 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Giao thông vận tải ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với vật liệu nhựa đường Polymer (Polymer Modified Bitumen - PMB) dùng trong xây dựng công trình giao thông. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với vật liệu nhựa đường cải thiện bằng polymer:
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm tương ứng và công tác kiểm tra chất lượng đối với nhựa đường polymer sử dụng để chế tạo bê tông nhựa nóng, các lớp phủ mặt đường hoặc các ứng dụng bảo trì đường bộ khác.
- Văn bản áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác thiết kế, cung ứng vật liệu, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình giao thông đường bộ có sử dụng nhựa đường polymer tại Việt Nam.
Điều 2: Phân loại nhựa đường Polymer
Tiêu chuẩn thực hiện phân nhóm vật liệu dựa trên các đặc tính kỹ thuật cốt lõi để phục vụ cho việc lựa chọn thiết kế phù hợp:
- Nhựa đường polymer được phân chia thành các mác khác nhau (thường ký hiệu là PMB I, PMB II, PMB III) dựa trên mức độ cải thiện các tính năng cơ lý của nhựa đường gốc sau khi phối trộn với chất phụ gia polymer.
- Việc phân loại này giúp các đơn vị thiết kế dễ dàng định vị loại vật liệu phù hợp với điều kiện khí hậu, lưu lượng giao thông và tải trọng thiết kế của từng cấp đường cụ thể, tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà nhựa đường polymer phải đạt được trước khi đưa vào sử dụng:
- Độ kim lún (ở 25 độ C): Xác định độ cứng/mềm của nhựa đường polymer, đảm bảo vật liệu có độ đặc phù hợp để chịu lực.
- Điểm hóa mềm: Quy định nhiệt độ giới hạn mà tại đó nhựa đường chuyển trạng thái vật lý. Nhựa đường polymer yêu cầu có điểm hóa mềm cao hơn nhựa đường thông thường nhằm tăng khả năng chống hằn lún vệt bánh xe khi nhiệt độ mặt đường tăng cao vào mùa hè.
- Độ đàn hồi (độ hồi phục đàn hồi): Chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá khả năng co giãn, đàn hồi và phục hồi trạng thái ban đầu của nhựa đường sau khi chịu tải trọng trùng phục từ bánh xe, giúp hạn chế hiện tượng nứt mỏi mặt đường.
- Độ ổn định lưu trữ (phân tách): Giới hạn sự chênh lệch điểm hóa mềm giữa phần trên và phần dưới của mẫu thử sau khi lưu trữ ở nhiệt độ cao trong thời gian quy định, đảm bảo polymer không bị tách lớp khỏi nhựa đường gốc trong quá trình bảo quản, vận chuyển và thi công.
- Các chỉ tiêu sau khi hóa già (thử nghiệm RTFOT): Đánh giá mức độ suy giảm chất lượng (độ kim lún còn lại, độ đàn hồi còn lại, tổn hao khối lượng) sau khi vật liệu chịu tác động của nhiệt độ và không khí, nhằm mô phỏng quá trình lão hóa thực tế xảy ra tại trạm trộn bê tông nhựa nóng.
Điều 4: Phương pháp thử
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật tại Điều 3, tiêu chuẩn quy định rõ ràng về phương pháp thử nghiệm:
- Các phép thử đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Giao thông vận tải thừa nhận (như tiêu chuẩn ASTM hoặc AASHTO).
- Quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử, vận hành thiết bị thí nghiệm và tính toán kết quả phải được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm hợp chuẩn (LAS-XD) nhằm bảo đảm tính khách quan, chính xác và có giá trị pháp lý khi nghiệm thu vật liệu đầu vào cho dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG POLIME
(YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM)
22 TCN 319 - 04
TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG POLIME
(YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM)
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BGTVT ngày /8/2004 của Bộ trưởng Bộ GTVT)
1.1. Nhựa đường polime là sản phẩm thu được từ công nghệ phối trộn nhựa đường đặc thông thường có nguồn gốc dầu mỏ với phụ gia cải thiện polime hữu cơ thích hợp. Nhựa đường polime phải đảm bảo đồng nhất, không lẫn nước và các loại tạp chất khoáng, khi đun nóng đến nhiệt độ 175°C không xuất hiện bọt. Ở trạng thái tự nhiên, nhựa đường polime có dạng đặc quánh màu đen.
1.2. Nhựa đường polime phải được chế tạo từ nhà máy, hoặc từ trạm trộn di động chuyên dụng có trang bị hệ thống nghiền trộn tốc độ cao hiện đại (high shear mixing) để đảm bảo sản phẩm tạo ra có độ đồng nhất cao. Không cho phép sử dụng sản phẩm nhựa đường polime chế tạo từ hệ thống phối trộn đơn giản bằng cách khuấy hoặc bơm tuần hoàn thông thường.
1.3. Nhựa đường polime được sử dụng trong xây dựng mặt đường đường bộ và sân bay, tại những công trình mà việc sử dụng nhựa đường đặc thông thường kém hiệu quả: lớp phủ tạo nhám, lớp ráo nước cho đường cao tốc; đường lăn, đường hạ cất cánh, sân đỗ của sân bay; đường nhiều xe tải nặng, lớp phủ mặt cầu, trạm thu phí.
1.4. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa đường polime theo mác, các phương pháp thí nghiệm xác định chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa đường polime và là cơ sở cho việc kiểm tra đánh giá chất lượng nhựa đường polime dùng trong xây dựng đường bộ và sân bay.
1.5. Trong tiêu chuẩn này đề cập đến 3 mác nhựa đường polime được ký hiệu là PMB-III, PMB-II và PMB-I. Có 11 chỉ tiêu thí nghiệm và trị số tiêu chuẩn quy định tương ứng với 3 mác.
1.6. Phương pháp lấy mẫu, khối lượng thí nghiệm tuân theo “Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa đường dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi” 22 TCN 231-96.
2.1. Chất lượng nhựa đường polime dùng trong xây dựng đường bộ và sân bay được kiểm tra đánh giá theo 11 chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với 3 mác theo quy định ở bảng 1.
Bảng 1.
Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa đường polime dùng cho đường bộ và sân bay
| TT | Các chỉ tiêu | Đơn vị | Trị số tiêu chuẩn theo mác nhựa đường polime | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 58:1984 về Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bêtông nhựa đường do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11781:2017 về Nhựa đường – Phương pháp xác định độ cứng chống uốn từ biến bằng lưu biến kế dầm chịu uốn (BBR)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11711:2017 về Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 279:2001 về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 231:1996 về quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ sân bay và bến bãi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 58:1984 về Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bêtông nhựa đường do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11781:2017 về Nhựa đường – Phương pháp xác định độ cứng chống uốn từ biến bằng lưu biến kế dầm chịu uốn (BBR)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11711:2017 về Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 319:2004 về tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường Polymer do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 22TCN319:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
