Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Thông tin tổng quan về văn bản- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường.
- Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống quy trình chuẩn hóa nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào và nghiệm thu công trình giao thông vận tải.
- Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thiết kế, thi công, giám sát và thí nghiệm kiểm kiểm chất lượng nhựa đường dùng trong xây dựng đường bộ tại Việt Nam.
- Yêu cầu về trang thiết bị và dụng cụ: Các thiết bị đo lường, dụng cụ thí nghiệm phải đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn quy định và phải được hiệu chuẩn định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền trước khi đưa vào sử dụng.
- Quy định về công tác lấy mẫu: Hướng dẫn phương pháp lấy mẫu đại diện từ các nguồn cung cấp (thùng chứa, bồn chứa, xe vận chuyển) nhằm đảm bảo mẫu thử phản ánh đúng chất lượng thực tế của lô vật liệu, tránh hiện tượng lẫn tạp chất hoặc phân tầng.
- Chuẩn bị mẫu và điều kiện thí nghiệm: Quy định chi tiết về nhiệt độ, độ ẩm môi trường trong phòng thí nghiệm và các bước xử lý sơ bộ mẫu nhựa đường (như gia nhiệt, lọc tạp chất) trước khi tiến hành các phép thử chuyên sâu.
Việc thực hiện đúng các quy định hướng dẫn tại Phần mở đầu và các Điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính khách quan, chính xác và thống nhất của kết quả thí nghiệm vật liệu nhựa đường trong các bước tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI TRÌNH THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG
(Ban hành theo quyết định số 2916/KHKT ngày 21-12-1984)
1.1. Nhựa đường là một loại chất dính kết hữu cơ được dùng trong xây dựng các lớp áo đường dưới 3 hình thức khác nhau:
- Nhựa đặc.
- Nhựa lỏng (được chế tạo trong quá trình chưng cất dầu mỏ hoặc từ nhựa đặc pha với dầu).
- Nhũ tương nhựa đường.
Tùy theo nguồn gốc cấu tạo, nhựa đặc được phân chia thành hai loại: nhựa đường đặc bitum (tiêu biểu là nhựa đường gốc dầu hỏa) và nhựa đường đặc hắc ín (tiêu biểu là nhựa gốc than không bị xăng dầu hòa tan).
Tùy theo điều kiện chế tạo, nhựa đặc bitum lại được phân nhỏ thành nhiều loại có độ kim lún nằm trong những khoảng khác nhau và nhựa đặc hắc ín thì được phân nhỏ thành nhiều loại tùy theo khoảng độ nhớt khác nhau.
Tùy theo khả năng đông đặc nhựa lỏng được phân thành ba loại: đông đặc nhanh, đông đặc vừa và đông đặc chậm. Mỗi loại lại được phân nhỏ hơn theo độ nhớt khác nhau.
Nhũ tương nhựa đường có hai loại: Nhũ tương nhựa đường thuận và nhũ tương nhựa đường nghịch. Quy trình này chỉ đề cập tới các loại nhũ tương thuận kiềm dính bám tốt với đá gốc vôi, và nhũ tương thuận axít, dính bám tốt với đá gốc silic. Tùy theo tốc độ phân tách, mỗi loại này lại được phân nhỏ hơn thành ba loại: phân tách nhanh, phân tách vừa và phân tách chậm.
1.2. Các loại nhựa đặc Bitum, nhựa đặc hắc ín, nhựa lỏng, hay nhũ tương nhựa đường phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý nhất định quy định cho từng loại (xem các phụ lục 1,2,3,4) để phát huy được tính chất kết dính của chúng trong các hỗn hợp vật liệu mặt đường.
1.3. Quy trình này quy định những phương pháp thí nghiệm để xác định một số chỉ tiêu cơ lý cơ bản của các loại nhựa đặc bitum, nhựa đặc hắc ín, nhựa lỏng, và nhũ tương nhựa đường dùng trong việc xây dựng mặt đường ô tô.
1.4. Người lấy mẫu thí nghiệm phải là cán bộ kỹ thuật hay công nhân kỹ thuật có hiểu biết về tính năng, đặc điểm của vật liệu.
Đối với mỗi loại vật liệu, phải lấy đồng thời 2 mẫu: mẫu chính và mẫu phụ, với trọng lượng quy định như sau:
| Chất dính kết nhựa đường | Mẫu chính | Mẫu phụ |
| Các loại nhựa đặc và nhựa lỏng Các loại nhũ tương nhựa đường | 4kg 6kg | 2kg 3kg |
Các mẫu phải lấy cùng ở vị trí và có cùng một tính chất như nhau. Mẫu chính được dùng cho thí nghiệm. Mẫu phụ được lưu trữ lại để dùng làm các thí nghiệm bổ sung khi cần thiết.
Khi giữ mẫu để thí nghiệm, phải có phiếu mẫu ghi rõ:
- Nơi lấy mẫu:
- Ngày lấy mẫu:
- Phương ph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-5:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-4:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
- 3Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 319:2004 về tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường Polymer do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 58:1984 về Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bêtông nhựa đường do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 3277/2003/QĐ-BGTVT sửa đổi, bổ sung, loại bỏ, thay thế và thay đổi một số chỉ tiêu kỹ thuật đối với các tiêu chuẩn ngành về xây dựng Công trình giao thông do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 279:2001 về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-5:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-4:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
- 5Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 319:2004 về tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường Polymer do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 58:1984 về Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bêtông nhựa đường do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- Số hiệu: 22TCN63:1984
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 21/12/1984
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
