Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-4:2011 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về nhựa đường lỏng, quy định chi tiết về phương pháp thử nghiệm chưng cất nhằm xác định hàm lượng các thành phần bay hơi và phần cặn còn lại của nhựa đường lỏng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm chưng cất đối với các loại nhựa đường lỏng (cutback asphaltic products) để xác định hàm lượng các chất liên kết bay hơi có trong sản phẩm.
- Phương pháp này cho phép đo lường một cách định lượng lượng dung môi (chất pha loãng) bay hơi ở các khoảng nhiệt độ xác định, từ đó đánh giá đặc tính bay hơi của nhựa đường lỏng.
- Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn cách thu hồi phần cặn còn lại sau quá trình chưng cất để phục vụ cho các thử nghiệm đặc tính vật lý tiếp theo.
- Phương pháp này không áp dụng cho các loại nhũ tương nhựa đường hoặc các sản phẩm nhựa đường có chứa nước vượt quá mức quy định mà không được xử lý tách nước trước khi thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng phương pháp thử. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất.
- TCVN 8818-1: Nhựa đường lỏng - Yêu cầu kỹ thuật. Đây là tiêu chuẩn nền tảng để đối chiếu kết quả thử nghiệm chưng cất nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm có đạt chuẩn hay không.
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu nhựa đường (như TCVN 7494 hoặc ASTM D140), đảm bảo mẫu thử được lấy đúng quy trình, mang tính đại diện cao và không bị nhiễm bẩn hoặc mất mát thành phần bay hơi trước khi thử nghiệm.
- Các tiêu chuẩn về thiết bị đo lường, đặc biệt là tiêu chuẩn về nhiệt kế chưng cất (ASTM E1) để đảm bảo độ chính xác cao nhất trong quá trình kiểm soát nhiệt độ chưng cất.
- Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử
- Một thể tích mẫu nhựa đường lỏng xác định (thường là 200 ml) được đong và cho vào bình chưng cất thủy tinh chuyên dụng có nhánh thoát.
- Bình chưng cất được kết nối với một ống ngưng tụ được làm lạnh bằng không khí hoặc nước, dẫn đến một ống đong hứng sản phẩm chưng cất có vạch chia độ rõ ràng.
- Quá trình gia nhiệt được thực hiện bằng nguồn nhiệt kiểm soát chặt chẽ (bếp gas hoặc thiết bị gia nhiệt điện) để đảm bảo tốc độ chưng cất đạt đúng quy chuẩn quy định.
- Nhiệt độ chưng cất được theo dõi liên tục bằng nhiệt kế đặt tại vị trí quy định trong bình chưng cất. Thể tích của các phân đoạn dầu chưng cất thu được tại các điểm nhiệt độ quy định (ví dụ: 190 độ C, 225 độ C, 260 độ C, 316 độ C và 360 độ C) được ghi lại chính xác.
- Sau khi đạt đến nhiệt độ chưng cất tối đa (thường là 360 độ C), quá trình gia nhiệt dừng lại. Phần cặn còn lại trong bình chưng cất được đổ ngay vào cốc chứa để nguội hoặc thực hiện các phép thử nghiệm khác ngay lập tức.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng
- Thử nghiệm chưng cất cung cấp thông tin định lượng về tốc độ bay hơi của dung môi có trong nhựa đường lỏng. Điều này trực tiếp quyết định tốc độ đông đặc (curing rate) của vật liệu khi thi công trên đường bộ.
- Kết quả thử nghiệm giúp các nhà thầu và kỹ sư xác định xem loại nhựa đường lỏng đó thuộc nhóm đông đặc nhanh (RC), đông đặc vừa (MC) hay đông đặc chậm (SC), từ đó lựa chọn biện pháp thi công và điều kiện thời tiết phù hợp.
- Lượng cặn thu được sau chưng cất đại diện cho phần nhựa đường gốc sẽ ở lại trên mặt đường sau khi dung môi bay hơi hoàn toàn. Việc đánh giá các chỉ tiêu của phần cặn này (như độ kim lún, độ kéo dài) giúp dự báo chất lượng và độ bền của lớp mặt đường sau khi hoàn thiện.
- Phương pháp này cũng là công cụ kiểm tra chất lượng quan trọng cho các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định để kiểm soát tính đồng nhất của sản phẩm nhựa đường lỏng được cung cấp ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8818-4 : 2011
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: THỬ NGHIỆM CHƯNG CẤT
Cut-back Asphalt - Test Method - Part 4: Test Method for Distillation
Lời nói đầu
TCVN 8818-4: 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8118, gồm 5 phần :
TCVN 8818-1 :2011, Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8818-2 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa.
TCVN 8818-3 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước.
TCVN 8818-4 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất.
TCVN 8818-5 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không).
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ – PHẦN 4: THỬ NGHIỆM CHƯNG CẤT
Cut-back asphalt – Test Method – Part 4: Test Method for Distillation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất để xác định hàm lượng chất lỏng và hàm lượng nhựa có trong nhựa lỏng. Mẫu nhựa thu được sau thí nghiệm được sử dụng để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật; các chỉ tiêu kỹ thuật thí nghiệm trên mẫu nhựa này không nhất thiết đặc trưng cho tính chất của nhựa cơ sở trước khi sử dụng để chế tạo nhựa lỏng cũng như tính chất của nhựa đường hình thành sau khi sử dụng nhựa lỏng tại tại một thời điểm nhất định nào.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bitum - Phương pháp lấy mẫu.
3 Tóm tắt phương pháp
Chưng cất 200 ml mẫu thí nghiệm trong một bình chưng cất làm bằng thuỷ tinh dung tích 500 ml đến nhiệt độ 360oC theo một trình tự quy định. Trong quá trình chưng cất, khi mẫu thí nghiệm đạt đến những nhiệt độ như quy định, xác định thể tích chất lỏng thu được. Sau khi kết thúc quá trình chưng cất, cân xác định khối lượng nhựa còn lại và xác định thể tích chất lỏng thu được, từ đó tính được hàm lượng nhựa và hàm lượng chất lỏng thu được ở những nhiệt độ quy định.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Bình chưng cất: Làm bằng thuỷ tinh có dung tích 500 ml (xem Hình 1).
4.2 Ống ngưng: Làm bằng thuỷ tinh; cấu tạo gồm hai ống thuỷ tinh lồng vào nhau, ống dẫn phía trong có chiều dài toàn bộ là (450±10) mm, ống ngoài có chiều dài từ (200÷300) mm có một vòi dẫn nước vào và một vòi dẫn nước ra.
4.3 Ống dẫn hướng: Làm bằng thuỷ tinh thành dày (khoảng 1 mm) được gia cường ở đầu nối với ống ngưng, có góc chuyển hướng khoảng 105 o. Đầu to (đầu nối tiếp với ống ngưng) có đường kính trong khoảng 18 mm ; đầu nhỏ (đầu chảy vào ống thu) có đường kính trong không nhỏ hơn 5 mm, được cắt vát (45±5)o, khi được lắp vào đúng vị trí, thành ống phía trong phải thẳng đứng.
4.4 Vỏ chắn (xem Hình 1): Làm bằng kim loại có lớp cách nhiệt dày 3 mm, có các cửa quan sát làm bằng mi-ca trong suốt, nắp vỏ chắn gồm hai nửa vành khuyên bằng vật liệu cách nhiệt dày 6,4 mm.
Vỏ chắn dùng để giảm sự phát tán nhiệt khi chưng cất và bảo vệ bình chưng cất.
4.5 Giá đỡ vỏ chắn và bình chưng cất: Giá đỡ gồm 2 lớp lưới kim loại làm bằng crom, có cỡ mắt lưới 16 (1,18 mm), có diện tích 15 cm2.
4.6 Nguồn nhiệt: Là một đèn khí ga hoặc bếp điện có thể điều chỉnh được tốc độ gia nhiệt.
4.7 Ống thu: Làm bằng thủy tinh hình trụ tròn hoặc hình trụ thót đáy có vạch phân chia thể tích, dung tích 100 ml. Cũng có thể sử dụng ống thu có dung tích nhỏ hơn với độ chính xác 0,1 ml khi lượng chất lỏng chưng cất thu được nhỏ.
4.8 Hộp kim loại: Làm bằng kim loại có dạng hình trụ tròn có đường kính (75±5) mm, chiều cao (55±5) mm và có nắp đậy.
4.9 Nhiệt kế:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 356:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11712:2017 về Nhựa đường - Phương pháp xác định đặc tính chống nứt ở nhiệt độ thấp bằng thiết bị kéo trực tiếp (DT)
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 356:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 63:1984 về quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11712:2017 về Nhựa đường - Phương pháp xác định đặc tính chống nứt ở nhiệt độ thấp bằng thiết bị kéo trực tiếp (DT)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-4:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
- Số hiệu: TCVN8818-4:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
