Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm nhựa đường lỏng sử dụng trong xây dựng và bảo trì đường bộ tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào cho các công trình giao thông.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung ứng, kiểm định và sử dụng nhựa đường lỏng tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với nhựa đường lỏng đông đặc nhanh và nhựa đường lỏng đông đặc vừa.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 8818-1:2011 thiết lập nền tảng pháp lý, phạm vi áp dụng và các khái niệm cơ bản để triển khai tiêu chuẩn một cách đồng bộ:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nhựa đường lỏng được tạo ra từ quá trình hòa tan nhựa đường đặc với các dung môi dầu mỏ thích hợp. Tiêu chuẩn này phân loại và đưa ra yêu cầu kỹ thuật cho hai nhóm sản phẩm chính bao gồm nhựa đường lỏng đông đặc nhanh (RC) và nhựa đường lỏng đông đặc vừa (MC).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (chủ yếu là ASTM) liên quan trực tiếp đến phương pháp thử các chỉ tiêu của nhựa đường lỏng. Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất về mặt kỹ thuật khi tiến hành thí nghiệm xác định các đặc tính lý hóa của vật liệu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như nhựa đường lỏng (cutback asphalt), chất pha loãng (diluent), độ nhớt, và các trạng thái đông đặc. Việc làm rõ các thuật ngữ này giúp tránh các sai lệch trong quá trình hiểu và áp dụng tiêu chuẩn giữa các bên liên quan.
- Phân loại và yêu cầu chung (Điều 4): Thiết lập nguyên tắc phân loại nhựa đường lỏng dựa trên tốc độ đông đặc và độ nhớt động học. Đây là cơ sở kỹ thuật để các đơn vị thiết kế và thi công lựa chọn mác nhựa đường lỏng phù hợp với từng giải pháp công nghệ mặt đường cụ thể.
Vai trò thực tiễn của các điều khoản đầu:
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8818-1:2011 tạo ra khung pháp lý kỹ thuật chuẩn hóa, giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát có cơ sở đối chiếu rõ ràng khi lựa chọn, nghiệm thu vật liệu nhựa đường lỏng, góp phần bảo đảm chất lượng và tuổi thọ cho các công trình giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cut-back Asphalt - Part 1: Specification
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng ..…………………………………..............................................................…...... 5
2 Tài liệu viện dẫn ...…..............................................................................…………….……...…… 5
3 Thuật ngữ, định nghĩa ……………….………….......................................................................…. 6
4 Phân loại ……………………………………………….................................................................... 6
5 Yêu cầu kỹ thuật …………………………………………………………………………………………..... 6
6 Lấy mẫu …………………………………………………………………………………………………........ 9
7 Phương pháp thử …………………………………………………….…………………………………...... 9
Phụ luc A (Tham khảo) Hướng dẫn sử dụng nhựa lỏng ……………………………………………..... 10
Lời nói đầu
TCVN 8818-1: 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8118, gồm 5 phần :
TCVN 8818-1 :2011, Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8818-2 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa.
TCVN 8818-3 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước.
TCVN 8818-4 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất.
TCVN 8818-5 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không).
NHỰA ĐƯỜNG LỎNG – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cut-back asphalt – Part 1: Specifications
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa lỏng theo mác tương ứng với từng loại, các phương pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa lỏng . Tiêu chuẩn này là cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nhựa lỏng dùng trong xây dựng đường bộ, sân bay và bến bãi.
1.2 Việc lựa chọn loại, mác nhựa lỏng dùng cho xây dựng đường bộ, sân bay và bến bãi cần phải căn cứ vào mục đích xây dựng, công nghệ thi công, điều kiện khí hậu nơi xây dựng và phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật về thí nghiệm, thi công, kiểm tra, nghiệm thu hiện hành.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7494:2005 (ASTM D140-01), Bitum – Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 7495:2005 (ASTM D5-97), Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún.
TCVN 7496:2005 (ASTM D113-99), Bitum – Phương pháp xác định độ kéo dài.
TCVN 7500:2005 (ASTM D2042-01), Bitum – Phương pháp xác định độ hoà tan trong Trichloroethylene.
TCVN 7502:2005 (ASTM D2170-01a), Bitum - Phương pháp xác định độ nhớt động học.
TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường axít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol.
TCVN 8818-2 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa.
TCVN 8118-3 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước.
TCVN 8118-4 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 4: Thử nghiệm chưng cất.
TCVN 8118-5 :2011, Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử – Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không).
Nhựa đường lỏng (cut-back asphalt, sau đây gọi là nhựa lỏng) là sản phẩm được chế tạo bởi công nghệ làm lỏng nhựa đường đặc bằng sản phẩm dầu mỏ hoặc sản phẩm được sản xuất từ dầu mỏ để tạo nên một hỗn hợp có tốc độ đông đặc và độ nhớt yêu cầu. Nhựa lỏng có mầu đen, ở nhiệt độ bình thường có trạng thái lỏng vừa hoặc lỏng đặc.
Căn cứ vào tốc độ đông đặc, nhựa lỏng được phân thành 3 loại:
- Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC (rapid curing type);
- Nhựa lỏng đông đặc vừa-MC (medium curing type);
- Nhựa lỏng đông đặc chậm-SC (slow curing type).
Tiêu chuẩn này đề cập đến loại nhựa lỏng đông đặc nhanh và nhựa lỏng đông đặc vừa; mỗi loại được phân thành nhiều mác khác nhau căn cứ vào độ nhớt động học:
- Nhựa lỏng đông đặc nhanh-RC, gồm 4 mác: RC-70, RC-250, RC-800 và RC-3000;
- Nhựa lỏng đông đặc vừa -MC, gồm 05 mác: MC-30, MC-70, MC-250, MC-800 và MC-3000.
5.1 Chất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8818-1:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
