Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8820:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8820:2011 về "Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall" là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, trình tự và yêu cầu kỹ thuật đối với việc thiết kế thành phần cấp phối hỗn hợp bê tông nhựa nóng (HMA) sử dụng trong xây dựng đường bộ tại Việt Nam. Phương pháp Marshall là cơ sở để xác định hàm lượng nhựa tối ưu, đảm bảo hỗn hợp bê tông nhựa sau khi thi công đạt được độ ổn định, độ dẻo và các chỉ tiêu thể tích tối ưu dưới tác động của tải trọng trùng phục và điều kiện khí hậu.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông nhựa nóng sử dụng chất liên kết là nhựa đường đặc gốc dầu mỏ thông thường hoặc nhựa đường polyme cải tiến.
- Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức tư vấn thiết kế, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng công trình giao thông, các nhà thầu thi công và cơ quan quản lý chất lượng dự án giao thông đường bộ.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bê tông nhựa đặc biệt như bê tông nhựa rỗng thoát nước, bê tông nhựa nguội hoặc bê tông nhựa sử dụng nhũ tương.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Độ ổn định Marshall (Marshall Stability): Là lực nén lớn nhất (tính bằng kilonewton - kN) mà mẫu bê tông nhựa hình trụ tiêu chuẩn chịu được khi bị nén ở nhiệt độ 60 độ C với tốc độ gia tải quy định.
- Độ dẻo Marshall (Marshall Flow): Là biến dạng của mẫu thử tại thời điểm đạt lực nén lớn nhất, đo bằng milimét (mm).
- Độ rỗng dư (Air Voids - Va): Tỷ lệ thể tích của các lỗ hở chứa không khí trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén so với tổng thể tích của mẫu.
- Độ rỗng cốt liệu (Voids in Mineral Aggregate - VMA): Thể tích khoảng trống giữa các hạt cốt liệu trong hỗn hợp đã đầm nén, bao gồm cả thể tích lỗ rỗng dư và thể tích nhựa tự do (không bị cốt liệu hấp thụ).
- Độ lấp đầy nhựa (Voids Filled with Asphalt - VFA): Tỷ lệ phần trăm thể tích của khoảng trống giữa các hạt cốt liệu được lấp đầy bởi nhựa đường hiệu dụng.
- Yêu cầu đối với vật liệu chế tạo hỗn hợp
- Cốt liệu thô: Phải là đá dăm được xay từ đá tảng, đá tự nhiên hoặc sỏi cuội, đảm bảo các chỉ tiêu về độ hao mòn Los Angeles, độ dẹt, độ sạch (hàm lượng bụi, sét) và độ bám dính với nhựa đường.
- Cốt liệu mịn: Gồm cát tự nhiên, cát xay hoặc hỗn hợp của chúng, phải sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ và có hệ số góc cạnh phù hợp.
- Bột khoáng: Là sản phẩm nghiền mịn từ đá cacbonat (đá vôi, đá đôlômit) hoặc xi măng, vôi nổi, phải khô ráo, tơi xốp và đạt yêu cầu về thành phần hạt.
- Nhựa đường: Phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với nhựa đường đặc gốc dầu mỏ hoặc nhựa đường polyme, đặc biệt là các chỉ tiêu về độ kim lún, điểm hóa mềm và độ kéo dài.
- Quy trình thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo phương pháp Marshall
Quy trình thiết kế được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt nhằm tìm ra công thức chế tạo bê tông nhựa tối ưu nhất:
- Bước 1: Chọn lựa và phân tích vật liệu: Tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của từng loại vật liệu thành phần (đá, cát, bột khoáng, nhựa đường).
- Bước 2: Thiết kế sơ bộ cấp phối cốt liệu: Phối trộn các loại cốt liệu theo tỷ lệ thích hợp để đường cong cấp phối nằm trong phạm vi giới hạn quy định của tiêu chuẩn đối với từng loại bê tông nhựa cụ thể.
- Bước 3: Chuẩn bị các mẫu thử Marshall: Chế tạo các tổ mẫu với các hàm lượng nhựa đường dự kiến khác nhau (thường là 5 mức hàm lượng nhựa, mỗi mức tối thiểu 3 mẫu). Quá trình đầm nén mẫu được thực hiện bằng búa đầm Marshall tiêu chuẩn với số chày đầm (50 hoặc 75 chày/mặt) tùy thuộc vào cấp hạng đường và lưu lượng xe thiết kế.
- Bước 4: Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật lý và cơ học: Tiến hành đo khối lượng thể tích, xác định độ rỗng dư (Va), độ rỗng cốt liệu (VMA), độ lấp đầy nhựa (VFA). Sau đó ngâm mẫu trong bể nước ấm 60 độ C trong thời gian quy định và tiến hành ép trên máy Marshall để xác định độ ổn định và độ dẻo.
- Bước 5: Xác định hàm lượng nhựa tối ưu (OAC): Biểu diễn các kết quả thí nghiệm lên đồ thị tương quan với hàm lượng nhựa. Hàm lượng nhựa tối ưu được lựa chọn dựa trên sự cân đối hài hòa giữa các chỉ tiêu độ ổn định, độ dẻo, độ rỗng dư và độ lấp đầy nhựa đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Bước 6: Kiểm tra độ bền ẩm: Tiến hành thí nghiệm độ ổn định Marshall còn lại (sau khi ngâm mẫu trong nước ở 60 độ C trong 24 giờ hoặc 48 giờ) để đánh giá khả năng kháng bong tróc của hỗn hợp bê tông nhựa dưới tác động của nước.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế bắt buộc
Hỗn hợp bê tông nhựa nóng được thiết kế theo phương pháp Marshall phải thỏa mãn đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật sau đây:
- Độ ổn định Marshall: Phải đạt giá trị tối thiểu quy định tùy thuộc vào cấp tải trọng thiết kế (ví dụ: tối thiểu 8,0 kN đối với đường cấp cao chịu tải trọng nặng).
- Độ dẻo Marshall: Phải nằm trong giới hạn cho phép (thường từ 2 mm đến 4 mm) để đảm bảo hỗn hợp không quá giòn dễ nứt hoặc quá dẻo dễ bị hằn lún vệt bánh xe.
- Độ rỗng dư (Va): Thường yêu cầu nằm trong khoảng từ 3% đến 5% (hoặc 4% đến 6% tùy loại bê tông nhựa) để đảm bảo khả năng tự đầm nén dưới tải trọng xe mà không gây chảy nhựa, đồng thời hạn chế sự xâm nhập của nước và không khí gây oxy hóa nhựa.
- Độ rỗng cốt liệu (VMA): Phải đạt giá trị tối thiểu tương ứng với kích cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu để đảm bảo có đủ không gian chứa màng nhựa bao bọc cốt liệu và độ rỗng dư cần thiết.
- Độ lấp đầy nhựa (VFA): Phải nằm trong giới hạn quy định (thường từ 65% đến 75% hoặc 70% đến 80%) nhằm đảm bảo độ bền lâu của bê tông nhựa.
- Độ ổn định còn lại: Tỷ số giữa độ ổn định sau khi ngâm nước 24 giờ và độ ổn định tiêu chuẩn phải đạt tối thiểu 75% hoặc 80% tùy theo yêu cầu cụ thể của dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA NÓNG- THIẾT KẾ THEO PHƯƠNG PHÁP MARSHALL
Standard Practice for Asphalt Concrete Mix Design Using Marshall Method
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng................................................................................................................. 5
2 Tài liệu viện dẫn................................................................................................................... 5
3 Thuật ngữ, định nghĩa.......................................................................................................... 6
4 Phân loại bê tông nhựa........................................................................................................ 8
5 Nguyên tắc thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo phương pháp Marshall................................. 9
6 Căn cứ thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo phương pháp Marshall....................................... 9
7 Các giai đoạn và nội dung thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa ................................................... 10
8 Trình tự thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo phương pháp Marshall..................................... 13
9 Yêu cầu chung đối với Phòng thí nghiệm hiện trường.......................................................... 25
Phụ lục A (tham khảo). Hướng dẫn thiết kế phối trộn cốt liệu.................................................. 27
Phụ lục B (tham khảo). Tính các đặc tính thể tích của hỗn hợp bê tông nhựa . Báo cáo kết quả thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo phương pháp Marshall.................................................................................................. 34
Lời nói đầu
TCVN 8820: 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA NÓNG-THIẾT KẾ THEO PHƯƠNG PHÁP MARSHALL
Standard Practice for Asphalt Concrete Mix Design Using Marshall Method
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra trình tự hướng dẫn thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo phương pháp Marshall.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng với loại hỗn hợp bê tông nhựa chặt, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (bitum) hoặc nhựa đường cải thiện (nhựa đường polime).
1.3 Với loại hỗn hợp bê tông nhựa cấp phối gián đoạn, cấp phối hở, hỗn hợp đá-nhựa (stone matrix asphalt), ngoài việc áp dụng tiêu chuẩn này để thiết kế hỗn hợp, còn áp dụng các tiêu chuẩn bổ sung liên quan được quy định trong tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa tương ứng.
1.4 Các yêu cầu kỹ thuật làm để cơ sở chấp thuận thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa nóng được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7572-2: 2006 Cốt liệu bê tông và vữa-Phương pháp thử- Phần 2: Xác định thành phần hạt.
TCVN 7501:2005 Bitum- Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Picnometer).
TCVN 8860-1: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp thử-Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
TCVN 8860-4: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp thử-Phần 4: Xác định tỷ trọng rời lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời.
TCVN 8860-5: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp thử-Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9340:2012 về Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11782:2017 về Bê tông nhựa - Chuẩn bị thí nghiệm bằng phương pháp đầm lăn bánh thép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11633:2017 về Bê tông nhựa - Thu hồi nhựa đường từ dung dịch sau khi chiết bằng phương pháp Abson
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12818:2019 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12913:2020 về Bê tông nhựa nóng - Phương pháp thử xác định độ mềm từ biến và cường độ bằng mô hình kéo gián tiếp
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-5:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8819:2011 về Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9340:2012 về Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11782:2017 về Bê tông nhựa - Chuẩn bị thí nghiệm bằng phương pháp đầm lăn bánh thép
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11633:2017 về Bê tông nhựa - Thu hồi nhựa đường từ dung dịch sau khi chiết bằng phương pháp Abson
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12818:2019 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12913:2020 về Bê tông nhựa nóng - Phương pháp thử xác định độ mềm từ biến và cường độ bằng mô hình kéo gián tiếp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8820:2011 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall
- Số hiệu: TCVN8820:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
