Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định khối lượng riêng của đất xây dựng trong phòng thí nghiệm. Đây là một trong những chỉ tiêu vật lý cơ bản phục vụ cho công tác khảo sát địa chất công trình, thiết kế và thi công nền móng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của các loại đất xây dựng trong phòng thí nghiệm.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các loại đất dùng cho xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, công nghiệp và dân dụng.
- Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho các loại đất có hàm lượng hữu cơ thấp. Đối với các loại đất chứa nhiều hơn 10% hàm lượng hữu cơ (như đất than bùn, đất mùn), việc xác định khối lượng riêng cần tuân theo các quy định riêng biệt khác.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện, TCVN 4195:1995 yêu cầu áp dụng kết hợp với tiêu chuẩn sau:
- TCVN 2683:1991 về Đất xây dựng - Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp đảm bảo mẫu đất đưa vào thí nghiệm giữ nguyên được các tính chất tự nhiên, không bị lẫn tạp chất hoặc biến dạng cơ học.
Điều 3: Quy định chung
Điều khoản này đưa ra các khái niệm nền tảng và nguyên lý cốt lõi của phương pháp thí nghiệm:
- Khối lượng riêng của đất (ký hiệu là ρs) được định nghĩa là khối lượng của một đơn vị thể tích phần hạt cứng (pha rắn) của đất.
- Đơn vị đo khối lượng riêng của đất được tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm³) hoặc tấn trên mét khối (t/m³).
- Nguyên lý của phương pháp: Xác định khối lượng riêng bằng phương pháp bình tỷ trọng. Phương pháp này dựa trên việc đo thể tích nước cất bị chiếm chỗ bởi một khối lượng đất khô kiệt đã biết trước trong bình tỷ trọng ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về nước dùng trong thí nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoàn toàn tinh khiết để tránh làm sai lệch kết quả đo do các tạp chất hóa học hoặc khoáng chất hòa tan.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để tiến hành thí nghiệm xác định khối lượng riêng của đất một cách chính xác, phòng thí nghiệm bắt buộc phải trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Bình tỷ trọng: Sử dụng loại bình có dung tích từ 100 ml đến 200 ml, có nút mài bằng thủy tinh kèm ống mao dẫn hoặc vạch chia độ rõ ràng để kiểm soát thể tích chất lỏng bên trong.
- Cân phòng thí nghiệm: Cần sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao, sai số không quá 0,01g đối với các phép cân thông thường và 0,001g đối với các phép cân yêu cầu độ chính xác cao.
- Tủ sấy điện: Có khả năng duy trì và điều chỉnh nhiệt độ tự động ổn định ở mức từ 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô mẫu đất đến khối lượng không đổi.
- Bình hút ẩm: Chứa canxi clorua khan (CaCl2) hoặc hạt silicagel để làm nguội mẫu đất sau khi sấy, ngăn ngừa mẫu đất hấp thụ hơi ẩm từ không khí.
- Rây tiêu chuẩn: Có kích thước lỗ rây 2mm để loại bỏ các hạt sỏi sạn có kích thước lớn hơn quy chuẩn trước khi tiến hành nghiền mẫu.
- Cối và chày sứ: Dùng để nghiền nhỏ các hạt đất liên kết mà không làm phá hủy cấu trúc của các hạt khoáng vật nguyên thủy.
- Nguồn nhiệt: Bếp cát, bếp điện hoặc nồi cách thủy dùng để đun sôi bình tỷ trọng nhằm loại bỏ hoàn toàn bọt khí bám quanh các hạt đất trong quá trình thí nghiệm.
- Nhiệt kế: Có thang đo từ 0 độ C đến 50 độ C với vạch chia độ 0,5 độ C để đo nhiệt độ của nước trong bình tỷ trọng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4195 : 1995
ĐẤT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soil - Method of laboratoly determination of specifc weight
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng riêng của đất loại cát và đất loại sét trong phòng thí nghiệm dùng cho xây dựng.
1. Quy định chung
1.1. Khối lượng riêng của đất (r) là khối lượng của một đơn vị thể tích phần hạt cứng, khô tuyệt đối xếp chặt sít không lỗ rỗng.
Về mặt trị số, khối lượng nêng bằng tỉ sồ giữa khối lượng phần hạt cứng của mẫu đất sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ từ 100 đến 1050C với thể tích của chính phần hạt cứng đó, được xác định theo công thức (1):
![]()
Trong đó:
mh - khối lượng phần hạt cứng của mẫu, tính bằng gam;
Vh - thể tích phần hạt cứng của mẫu, tính bằng centimét khối.
Chú thích: Khối lượng riêng phụ thuộc chủ yếu vào thành phần khoáng vật của đất. Giá trị này tăng lên trong đất chứa nhiều khoáng vật nặng. Để phỏng tính, có thể dùng khối lượng riêng của đất cát bằng 2,66; đất cát pha: 2,70, đất sét pha: 2,71 và đất sét: 2,74.
1.2. Để xác định khối lượng riêng của đất không chứa muối, phải dùng nước cất; để xác định khối lượng riêng của đất có chứa muối phải dùng dầu hỏa.
Chú thích: Dầu hỏa dùng để thử phải được lọc sạch và khử nước. Để khử nước trong dầu hỏa, tiến hành khuấy lắc nó với chất hút ẩm silicagen đã được nung trước trong lò nung cách lửa ở nhiệt độ 500C trong thời gian 4 giờ; cứ một lít dầu hỏa gần 250g silicagen. Khối lượng riêng của dầu hoả phải được xác định trước bằng tỉ trọng kế.
1.3. Phép cân để xác định khối lượng riêng phải được tiến hành trên cân kĩ thuật với độ chính xác đến 0,01g.
1.4. Đối với mỗi mẫu đất cần tiến hành hai lần thử song song. Chênh lệch kết quả giữa hai lần thử song song không được lớn hơn 0,02 g/cm3.
Lấy trị số trung bình của hai lần thí nghiệm song song làm khối lượng riêng của mẫu đất
2. Vật liệu và thiết bị thí nghiệm
Để xác định khối lượng nêng của đất cần dùng những thiết bị và vật ltệu chính sau đây:
- Nước cất;
- Dầu hỏa đã được chuẩn bị theo chú thích ở Điều 1.2;
- Cân kĩ thuật có độ chính xác đến 0,01 g;
- Bình tỉ trọng có dung tích không nhỏ hơn 100cm3;
- Cối sứ và chày sứ hoặc cối đồng và chày đồng;
- Rây có lưới N02 (kích thước lỗ rây 2mm);
- Bếp cát;
- Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ;
- Bơm chân không có cả bình hút chân không;
- Tỉ trọng kế;
- Phễu nhỏ;
- Thiết bị ổn nhiệt;
- Cốc nhỏ hoặc hộp nhôm có nắp.
3. Các phương pháp thí nghiệm
3.1. Xác định khối lượng riêng của đất không chứa muối
3.1.1. Chuẩn bị mẫu đất thí nghiệm
a) Đất để thí nghiệm được hong khô gió rồi đem nghiền sơ bộ cho tơi vụn. Bằng phương pháp chia tư, lấy khoảng 100 đến 200g đất cho vào cối sứ hoặc cối đồng và dùng chày sứ hoặc chày đồng (đối với đất chứa dăm sạn), nghiền nhỏ.
Đem đất đã nghiền cho qua rây N02; phần còn lại trên rây tiếp tục làm như trên.
b) Sau khi tất cả đất đã lọt qua rây N02, lấy khoảng 15g, dùng phễu nhỏ cho vào bình tỉ trọng có dung tích 100cm3, đã biết trước khối lượng và đã được sấy khô, để xác định khối lượng riêng.
Đồng thời, cũng lấy đất dưới rây cho vào hai cốc nhỏ để xác định độ hút ẩm của đất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 185:2006 về đá xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp xác định khối lượng riêng của đá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4201:1995 về đất xây - phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4202:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 185:2006 về đá xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp xác định khối lượng riêng của đá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4201:1995 về đất xây - phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4202:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN4195:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
