Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4202:1995 về Đất xây dựng - Các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm (Phần mở đầu và các Điều từ 1 đến 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:1995 là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm phục vụ cho mục đích xây dựng. Khối lượng thể tích là một chỉ tiêu vật lý quan trọng, làm cơ sở để tính toán các đặc trưng khác của đất như độ rỗng, hệ số rỗng, độ bão hòa nước, cũng như phục vụ công tác thiết kế và thi công nền móng công trình. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu các quy định từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc cho các loại đất dính (đất sét, đất cát pha, đất sét pha) và đất rời (đất cát) có kết cấu tự nhiên hoặc đất được chế bị trong phòng thí nghiệm phục vụ cho xây dựng công trình.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đất có chứa quá nhiều hạt sỏi sạn lớn (kích thước hạt vượt quá giới hạn cho phép của phương pháp dao vòng tiêu chuẩn) hoặc các loại đất đặc biệt có tính chất cơ lý không ổn định khi tiếp xúc với các tác nhân thí nghiệm thông thường.
- Điều 2: Quy định chung về mẫu thử và công tác chuẩn bị
- Mẫu đất dùng để xác định khối lượng thể tích phải đảm bảo tính đại diện cao cho lớp đất cần khảo sát. Đối với mẫu đất tự nhiên, phải giữ nguyên được kết cấu nguyên dạng và độ ẩm tự nhiên của đất. Đối với mẫu đất chế bị, phải tuân thủ đúng các thông số kỹ thuật về độ chặt và độ ẩm yêu cầu của thiết kế.
- Công tác lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất thí nghiệm phải thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn hiện hành (như TCVN 2683:1989) nhằm ngăn ngừa tối đa sự mất nước hoặc biến dạng kết cấu mẫu trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Trước khi tiến hành các bước thí nghiệm cụ thể, kỹ thuật viên phải tiến hành mô tả cảm quan mẫu đất, ghi chép đầy đủ các thông tin về màu sắc, trạng thái, tính phân lớp và sự xuất hiện của các tạp chất hữu cơ hoặc sỏi sạn lẫn trong đất.
- Điều 3: Các phương pháp xác định khối lượng thể tích chủ đạo
Tiêu chuẩn phân chia và định hướng áp dụng các phương pháp xác định khối lượng thể tích cụ thể dựa trên đặc tính cơ lý và trạng thái của từng loại đất:
- Phương pháp dao vòng: Đây là phương pháp phổ biến nhất, áp dụng tối ưu cho các loại đất dính, đất sét, đất cát pha dễ gọt và không chứa sỏi sạn lớn. Phương pháp này xác định khối lượng thể tích bằng cách ấn dao vòng có thể tích xác định vào đất, gọt bằng hai đầu và tiến hành cân khối lượng đất nằm trong dao vòng.
- Phương pháp bọc parafin: Áp dụng cho các loại đất dính có kết cấu dạng cục, đất dễ bị nứt nẻ, vỡ vụn hoặc khó gọt bằng dao vòng thông thường. Phương pháp này xác định thể tích của mẫu đất bằng cách đo thể tích nước bị chiếm chỗ sau khi đã bọc một lớp parafin bảo vệ xung quanh mẫu đất để ngăn nước thấm vào bên trong.
- Phương pháp cân thủy tĩnh: Được sử dụng kết hợp hoặc thay thế trong các trường hợp đặc biệt để nâng cao độ chính xác khi xác định thể tích của các mẫu đất có hình dạng không đều thông qua việc đo lực đẩy Ác-si-mét khi nhúng chìm mẫu trong nước.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Để đảm bảo độ chính xác và tính thống nhất của kết quả thí nghiệm, tiêu chuẩn quy định chi tiết về các trang thiết bị kỹ thuật tối thiểu phải đáp ứng:
- Cân kỹ thuật: Phải có độ nhạy và độ chính xác cao. Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng cân có độ chính xác đến 0,01g đối với các mẫu đất nhỏ và 0,1g đối với các mẫu đất lớn hơn. Tất cả các thiết bị cân phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước.
- Dao vòng: Phải được chế tạo bằng kim loại cứng không gỉ, có thành mỏng, cạnh cắt sắc bén để giảm thiểu sự xáo động đất khi ấn vào mẫu. Kích thước của dao vòng (đường kính trong và chiều cao) phải được đo đạc chính xác bằng thước cặp đến 0,1mm để tính toán thể tích chính xác của dao vòng.
- Tủ sấy và bình hút ẩm: Tủ sấy phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo duy trì nhiệt độ sấy ổn định ở mức từ 105 độ C đến 110 độ C để xác định độ ẩm song song (phục vụ tính toán khối lượng thể tích khô).
- Các vật liệu phụ trợ khác: Parafin dùng trong thí nghiệm phải là loại tinh khiết, có khối lượng riêng đã biết trước; các dụng cụ gọt đất, dao gạt, dây cắt đất phải đảm bảo sắc bén và không làm biến dạng mẫu đất trong quá trình gia công tạo mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4202 : 1995
ĐẤT XÂY DỰNG - CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM.
Soils – Laboratory methods of determination of volume weight
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm dùng cho xây dựng.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với đất loại cát và đất loại sét, không áp dụng đối với các loại đất có chứa dăm sạn lớn.
1. Quy định chung
1.1. Khối lượng thể tích của đất ẩm (γw) (gọi tắt là khối lượng thể tích) là khối lượng của một đơn vị thể tích đất có kết cấu và độ ẩm tự nhiên, tính bằng gam trên centimét khối.
Về trị số, khối lượng thể tích bằng tỉ số giữa khối lượng của mẫu đất và thể tích của nó theo công thức (1):
![]()
Trong đó:
m- khối lượng của mẫu thí nghiệm, tính bằng gam;
V – thể tích của mẫu thí nghiệm, tính bằng centimét khối.
1.2. Khối lượng thể tích của cốt đất (γc) (còn gọi là khối lượng thể tích khô) là khối lượng của một đơn vị thể tích khô (kể cả lỗ rỗng) có kết cấu tự nhiên, tính bằng gam trên centimét khối.
Về trị số, khối lượng thể tích khô bằng tỉ số giữa khối lượng đất khô (mk) và thể tích của mẫu đất có kết cấu tự nhiên (v).
Đối với các loại đất không thay đổi thể tích khi sấy khô, thì có thể xác định trực tiếp khối lượng thể tích khô bằng cách cân mẫu đất khô tuyệt đối (sấy ở 100 đến 1050C đến khối lượng không đổi). Đối với đất bị co ngót khi sấy khô thì khối lượng thể tích khô được tính toán theo công thức (2):
![]()
Trong đó:
W- độ ẩm của đất, tính bằng phần trăm;
1.3. Căn cứ vào thành phần và trạng thái của đất, các phương pháp thí nghiệm sau đây được dùng để xác định khối lượng thể tích của đất:
- Phương pháp dao vòng;
- Phương pháp bọc sáp;
- Phương pháp đo thể tích.
Phương pháp dao vòng được tiến hành nhờ dao vòng bằng kim loại không rỉ, áp dụng cho đất dính dễ cắt bằng dao, khi cắt không bị vỡ và trong các trường hợp thể tích và hình dạng của mẫu chỉ có kết cấu không bị phá hoại và độ ẩm tự nhiên tại hiện trường, cũng có thể dùng phương pháp dao vòng.
Phương pháp bọc sáp dùng để xác định khối lượng thể tích của đất dính có cỡ hạt không lớn hơn 5mm, đất khó cắt bằng dao vòng, khi cắt dễ bị vỡ vụn, nhưng đất có thể tự giữ nguyên được hình dáng mà không cần hộp cứng.
Phương pháp đo thể tích bằng dầu hoả dùng để xác định khối lượng thể tích cho các loại đất dính, đất than bùn, đất có chứa nhiều tàn tích thực vật ít phân huỷ hoặc khó lấy mẫu theo hai phương pháp trên. Phương pháp này bao gồm việc xác định thể tích của mẫu đất có khối lượng đã biết trong môi trường chất lỏng (dầu hoả) nhờ dụng cụ đo dung tích.
1.4. Phép cân để xác định khối lượng đất ẩm và đất khô được tiến hành với độ chính xác đến 0,1% khối lượng của mẫu thí nghiệm ở trạng thái ẩm.
1.5. Số lần xác định song song khối lượng thể tích cho mỗi mẫu đất nguyên trạng được quy định tuỳ thuộc vào mức độ không đồng nhất của loại đất, nhưng mọi trường hợp không được ít hơn hai.
Sai lệch kết quả giữa các lần xác định song song đối với đất đồng nhất không được quy lớn hơn 0,03g/cm3. Trường hợp đất bão hoà và đất không đồng nhất thì sự chênh lệch này cho phép vượt quá 0,03g/cm3, nhưng khi thuyết minh giá trị trung bình cộng, phải viết kèm theo các giá trị biên.
1.6. Trị số trung bình cộng của kết quả các lần xác định song song được lấy làm khối lượng thể tích của mẫu đất nguyên trạng. Các kết quả tính toán được biểu diễn với độ chính xác đến 0,01g/cm3.
1.7. Các kết quả xác định khối lượng thể tích phải kèm theo phương pháp xác định, cấu trúc và trạng thái của đất thí nghiệm (đất tự nhiên
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 340:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 340:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4202:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN4202:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
