Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4197:1995 quy định phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm phục vụ cho mục đích xây dựng. Đây là những chỉ tiêu vật lý quan trọng để đánh giá trạng thái của đất dính, làm cơ sở phân loại đất và thiết kế nền móng công trình.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất dính (đất sét, đất thịt, đất cát pha) trong xây dựng công trình. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đất có chứa hàm lượng hữu cơ quá cao hoặc đất không có tính dẻo.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2):
- Giới hạn chảy (Liquid Limit - W_L): Là độ ẩm ranh giới giữa trạng thái dẻo và trạng thái chảy của đất. Tại độ ẩm này, đất bắt đầu mất khả năng chống cắt và chuyển sang hoạt động như một chất lỏng.
- Giới hạn dẻo (Plastic Limit - W_P): Là độ ẩm ranh giới giữa trạng thái cứng (hoặc bán cứng) và trạng thái dẻo của đất. Tại độ ẩm này, đất có thể được lăn thành các sợi nhỏ mà không bị vỡ vụn.
- Chỉ số dẻo (Plasticity Index - I_P): Hiệu số giữa giới hạn chảy và giới hạn dẻo (I_P = W_L - W_P), thể hiện phạm vi độ ẩm mà đất giữ được tính dẻo.
Yêu cầu về thiết bị và chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
- Thiết bị thí nghiệm yêu cầu:
- Dụng cụ xác định giới hạn chảy (quả dọi thăng bằng Vasiliev hoặc thiết bị Casagrande).
- Tấm kính nhám để lăn đất xác định giới hạn dẻo.
- Cối sứ, chày bọc cao su để nghiền đất.
- Rây có kích thước lỗ 1mm để loại bỏ các hạt thô.
- Tủ sấy có khống chế nhiệt độ tự động (từ 105 độ C đến 110 độ C).
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g.
- Hộp nhôm có nắp đậy để sấy xác định độ ẩm.
- Chuẩn bị mẫu đất thí nghiệm:
- Mẫu đất được hong khô tự nhiên hoặc sấy ở nhiệt độ không quá 60 độ C.
- Dùng chày bọc cao su nghiền nhỏ đất, tránh làm vỡ các hạt sỏi sạn tự nhiên.
- Sàng đất qua rây 1mm, chỉ lấy phần đất dưới rây để tiến hành thí nghiệm.
- Trộn đều đất với nước cất để đạt được các trạng thái độ ẩm cần thiết, ủ đất trong bình ẩm ít nhất 12 giờ trước khi tiến hành thử nghiệm để nước thấm đều vào các hạt đất.
Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo (Điều 4)
- Xác định giới hạn chảy bằng phương pháp quả dọi Vasiliev:
- Đất sau khi chuẩn bị được nhào kỹ với nước cất thành một khối bột đất đồng nhất.
- Gạt đất vào khuôn hình trụ sao cho không để lại bọt khí.
- Đặt quả dọi hình nón (nặng 76g, góc đỉnh 30 độ) chạm nhẹ vào bề mặt đất và thả cho rơi tự do.
- Nếu quả dọi lún sâu đúng 10mm trong thời gian 5 giây, độ ẩm của khối đất đó chính là giới hạn chảy (W_L).
- Tiến hành lấy mẫu đất tại vị trí vết lún để sấy xác định độ ẩm chính xác. Thí nghiệm phải được thực hiện ít nhất hai lần song song để lấy giá trị trung bình.
- Xác định giới hạn dẻo bằng phương pháp lăn thành que đất:
- Lấy một lượng đất nhỏ đã nhào kỹ, đặt lên tấm kính nhám và dùng lòng bàn tay lăn nhẹ nhàng thành que đất tròn đều.
- Quá trình lăn phải đều tay cho đến khi que đất đạt đường kính đúng 3mm.
- Nếu khi đạt đường kính 3mm, que đất bắt đầu xuất hiện các vết rạn nứt ngang và tự đứt thành các đoạn ngắn từ 1cm đến 2cm, thì độ ẩm lúc này chính là giới hạn dẻo (W_P).
- Nhanh chóng thu gom các đoạn đất bị rạn nứt bỏ vào hộp nhôm có nắp để đem sấy xác định độ ẩm.
- Thí nghiệm cần thực hiện song song trên nhiều mẫu để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4197 : 1995
ĐẤT XÂY DỤNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN DẺO VÀ GIỚI HẠN CHẢY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils- Methods of laboratory determination of Plastic limit and liquid limit
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm để dùng cho xây dựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất không gắn kết, chứa phần lớn các hạt có kích thước nhỏ hơn 1mm và có giới hạn dẻo. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các đất hữu cơ (than bùn, đất than bùn hóa).
1. Quy định chung
1.1. Giới hạn dẻo của đất tương ứng với độ ẩm mà đất loại sét có kết cấu bị phá hoại chuyển từ trạng thái cứng sang trạng thái dẻo. Giới hạn dẻo (Wp) được đặc trưng bằng độ ẩm (tính bằng phần trăm) của đất sau khi đã nhào trộn đều với nước và lăn thành que có đường kính 3mm, thì que đất bắt đấu rạn nứt và đứt thành những đoạn ngắn có chiều dài khoảng từ 3 đến 10mm.
1.2. Giới hạn chảy của đất tương ứng với độ ẩm mà đất loại sét có kết cấu bị phá hoại chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái chảy. Giới hạn chảy (WL) được đặc trưng bằng độ ẩm (tính bằng phần trăm) của bột đất nhào với nước mà ở đó quả dọi thăng bằng hình nón dưới tác dụng của trọng lượng bản thân sau 10 giây sẽ lún sâu hơn 10mm.
Chú thích: Có thể xác định giới hạn chảy của đất theo phương pháp Casagrande theo chỉ dẫn phụ lục của tiêu chuẩn này.
1.3. Chỉ số dẻo (Ip) của đất được tính theo công thức (1):
Ip = WL - Wp (1)
Trong đó:
WL - giới hạn chảy của đất;
Wp – giới hạn dẻo của đất.
1.4. Chỉ số sệt (B) của đất được tính theo công thức (2):
( 2 )
Trong đó:
W độ ẩm tự nhiên của đất, tính bằng phần trăm
1.5. Dụng cụ thí nghiệm.
1.5.1. Xác định giới hạn chảy, cần dùng các dụng cụ chủ yếu sau dây (hình 1):
Quả dọi thăng bằng mà bộ phận chủ yếu của nó là một khối hình nón nhẵn bằng thép không rỉ, có góc đỉnh 300 và cao 25mm. Trên quả dọi, theo chiều cao của hình nón, cách đỉnh 10mm có khắc một ngấn tròn. Bộ phận thăng bằng gồm hai quả cầu bằng kim loại gắn vào hai đầu một thanh thép nhỏ uốn thành hình nửa vòng tròn, đường kính 85mm, lồng qua và gắn chặt với đáy quả dọi. Để tiện sử dụng và đặt thẳng đứng khi thí nghiệm, ở đáy quả dọi có một núm tay cầm. Khối lượng của dụng cụ là 76 ± 0,2g; Khuôn hình trụ bằng kim loại không rỉ có đường kính lớn hơn 40mm và chiều cao lớn hơn 20mm để thăng bằng; đựng mẫu đất thí nghiệm;
Đế gỗ để đặt khuôn đựng mẫu thí nghiệm.
1.5.2. Để xác định giởi hạn dẻo, cần dùng các tấm kính nhám (hoặc vật có khả năng thấm, hút nước có kích thước khoảng 40 x 60cm.
1.5.3. Các dụng cụ khác cần dùng cho thí nghiệm:
- Rây với kích thước lỗ lmm;
- Cối sứ và chày có đầu bọc cao su;
- Bình thủy tinh có nắp;
- Cân kĩ thuật có độ chính xác đến 0,01g;
- Cốc nhỏ bằng thủy tinh hoặc hộp nhôm có nắp dùng để xác định độ ẩm;
- Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ;
- Bát sứ tráng men hoặc sứ;
- Dao để nhào trộn.
Chú thích: Khi xác định giới hạn chảy của đất theo phương pháp Casagrande, cần có dụng cụ quay đập Casagrande, với tấm gạt được mô tả và chỉ dẫn ở Phụ lục của tiêu chuẩn này.
1.6. Phần mẫu đất để xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy phải có tính chất đại diện cho toàn mẫu đất.
Đặc biệt, các chỉ tiêu giới hạn chảy và giới hạn dẻo có quan hệ mật thiết với độ ẩm tự nhiên
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4201:1995 về đất xây - phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 11Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4201:1995 về đất xây - phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 11Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN4197:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
