Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4197:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 quy định các phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm dùng cho xây dựng. Đây là tài liệu kỹ thuật cốt lõi giúp xác định các đặc tính vật lý quan trọng của đất loại sét (đất dính), làm cơ sở để phân loại đất và đánh giá trạng thái của đất nền phục vụ thiết kế, thi công công trình.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất dính chứa hữu cơ hoặc không chứa hữu cơ. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đất có kích thước hạt lớn hơn 1mm chiếm tỷ lệ vượt quá quy định cho phép đối với từng phương pháp thử.
- Tài liệu viện dẫn: Để thực hiện tiêu chuẩn này, cần kết hợp áp dụng các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu, bao gói, vận chuyển, bảo quản mẫu đất (TCVN 2683) và phương pháp xác định độ ẩm tự nhiên của đất (TCVN 4196).
- Nguyên tắc chuẩn bị mẫu: Mẫu đất thí nghiệm phải được chuẩn bị ở trạng thái tự nhiên hoặc được chế bị từ mẫu đất phá hủy cấu trúc nhưng phải giữ nguyên độ ẩm tự nhiên hoặc sấy khô ở nhiệt độ quy định, sau đó loại bỏ các hạt có kích thước lớn hơn 1mm bằng phương pháp rây.
Phương pháp xác định giới hạn chảy (W_L)
Giới hạn chảy là độ ẩm ranh giới giữa trạng thái dẻo và trạng thái chảy của đất. TCVN 4197:2012 hướng dẫn hai phương pháp xác định chính:
- Phương pháp quả dọi thăng bằng (Phương pháp Vasiliev): Đây là phương pháp phổ biến tại Việt Nam. Sử dụng quả dọi hình nón tiêu chuẩn có góc đỉnh 30 độ, nặng 76g. Giới hạn chảy được xác định là độ ẩm của bột đất nhào với nước sao cho quả dọi dưới tác dụng của trọng lượng bản thân tự lún sâu vào lòng đất đúng 10mm trong thời gian 5 giây.
- Phương pháp Casagrande (Phương pháp chỏm cầu): Sử dụng thiết bị Casagrande quay tay hoặc tự động. Đất được đặt vào lòng đĩa kim loại, khía một rãnh tiêu chuẩn ở giữa. Giới hạn chảy là độ ẩm của đất khi rãnh đất khép lại một khoảng dài 13mm sau đúng 25 cú đập từ độ cao 10mm với tần suất 2 lần/giây.
Phương pháp xác định giới hạn dẻo (W_P)
Giới hạn dẻo là độ ẩm ranh giới giữa trạng thái cứng và trạng thái dẻo của đất. Phương pháp xác định cụ thể bao gồm:
- Phương pháp lăn thành que đất: Đất sau khi được nhào trộn đều với nước cất sẽ được lăn bằng lòng bàn tay trên tấm kính nhám để tạo thành các que đất tròn, đều.
- Yêu cầu kỹ thuật: Quá trình lăn phải đảm bảo que đất đạt đường kính đúng 3mm thì bắt đầu xuất hiện các vết rạn nứt ngang và tự đứt thành các đoạn nhỏ có chiều dài từ 10mm đến 15mm. Ngay khi đạt trạng thái này, nhanh chóng thu gom các đoạn đất vào hộp giữ ẩm để cân và sấy xác định độ ẩm.
Tính toán chỉ số dẻo và chỉ số sệt
Từ các kết quả thí nghiệm giới hạn chảy và giới hạn dẻo, tiến hành xác định các chỉ số phân loại đất:
- Chỉ số dẻo (I_p): Được tính bằng công thức hiệu số giữa giới hạn chảy và giới hạn dẻo (I_p = W_L - W_P). Chỉ số này dùng để phân loại đất dính thành các nhóm: cát pha, sét pha, hoặc sét.
- Chỉ số sệt (I_L): Được tính dựa trên độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn dẻo và chỉ số dẻo. Chỉ số sệt giúp đánh giá trạng thái vật lý của đất nền (cứng, nửa cứng, dẻo cứng, dẻo mềm, dẻo chảy, chảy) phục vụ tính toán sức chịu tải của nền móng.
Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm phải đảm bảo tính trung thực, chính xác và đầy đủ các thông tin sau:
- Thông tin chi tiết về mẫu đất: Ký hiệu mẫu, vị trí lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu và mô tả địa chất sơ bộ.
- Phương pháp thử nghiệm được áp dụng để xác định giới hạn chảy (Vasiliev hoặc Casagrande).
- Các giá trị độ ẩm đơn lẻ của từng lần thử và giá trị trung bình của giới hạn chảy, giới hạn dẻo.
- Các chỉ số tính toán liên quan bao gồm chỉ số dẻo (I_p) và chỉ số sệt (I_L).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4197 : 2012
ĐẤT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH - GIỚI HẠN DẺO VÀ GIỚI HẠN CHẢY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils - Laboratory methods for determination of plastic limit and liquid limit
Lời nói đầu
TCVN 4197:2012 được chuyển đổi từ TCVN 4197:1995 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4197:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH - GIỚI HẠN DẺO VÀ GIỚI HẠN CHẢY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils - Laboratory methods for determination of plastic limit and liquid limit
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của đất trong phòng thí nghiệm để dùng cho xây dựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất dính, chứa phần lớn các hạt có kích thước nhỏ hơn 1 mm và có giới hạn dẻo. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các đất hữu cơ (than bùn, đất than bùn hoá).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4196:2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm.
ASSHTO T 267 - 86 (2008), Standard method oftest for determination of organic content in soils by loss on ignition (Phương pháp chuẩn xác định hàm lượng chất hữu cơ thông qua lượng mất khi nung).
Trong tiêu chuẩn này có sử dụng một số thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giới hạn dẻo của đất (Plastic limit of soil) (Wp)
Tương ứng với độ ẩm mà đất loại sét có kết cấu bị phá hoại chuyển từ trạng thái cứng sang trạng thái dẻo. Giới hạn dẻo (WP) được đặc trưng bằng độ ẩm, tính bằng phần trăm (%) của đất sau khi đã nhào trộn đều với nước và lăn thành que có đường kính 3 mm, thì que đất bắt đầu rạn nứt và đứt thành những đoạn ngắn có chiều dài khoảng từ 3 mm đến 10 mm.
3.2
Giới hạn chảy của đất (Liquid limit of soil) (WL)
Tương ứng với độ ẩm mà đất loại sét có kết cấu bị phá hoại chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng chảy. Giới hạn chảy (WL) được đặc trưng bằng độ ẩm, tính bằng phần trăm (%) của bột đất nhào với nước mà ở đó quả dọi thăng bằng hình nón dưới tác dụng của trọng lượng bản thân sau 10 s sẽ lún sâu hơn 10 mm.
CHÚ THÍCH: Có thể xác định giới hạn chảy của đất theo phương pháp Casagrande theo chỉ dẫn ở Phụ lục A.
4.1 Chỉ số dẻo (Ip) của đất được tính theo công thức (1):
Ip =WL - Wp (1)
trong đó:
WL là giới hạn chảy của đất;
WP là giới hạn dẻo của đất.
4.2 Chỉ số sệt (B) của đất được tính theo công thức (2):

trong đó:
W là độ ẩm tự nhiên của đất, tính bằng phần trăm (%).
4.3 Dụng cụ thí nghiệm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 139:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 140:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ bền chống cắt của đất bằng thiết bị cắt phẳng trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 146:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 147:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng để xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 148:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 74:1987 về đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9351:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9352:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9354:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3573/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 139:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 140:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ bền chống cắt của đất bằng thiết bị cắt phẳng trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 146:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời
- 8Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 147:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng để xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu
- 9Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 148:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất
- 10Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 74:1987 về đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng
- 11Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9351:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9352:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9354:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN4197:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
