Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2683:2012 (thay thế cho TCVN 2683:1989) quy định những nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc trong công tác lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản các mẫu đất xây dựng. Đây là tài liệu kỹ thuật cốt lõi nhằm đảm bảo tính trung thực, chính xác của các chỉ tiêu cơ lý của đất khi đưa vào phòng thí nghiệm phục vụ thiết kế và thi công công trình.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với mọi loại đất xây dựng (bao gồm đất dính, đất rời, đất đá phong hóa) trong quá trình khảo sát địa chất công trình.
- Quy chuẩn này hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý hai nhóm mẫu đất cơ bản: mẫu đất nguyên dạng (giữ nguyên cấu trúc tự nhiên và độ ẩm) và mẫu đất không nguyên dạng (mẫu bị xáo động cấu trúc).
Quy định kỹ thuật về công tác lấy mẫu đất
- Yêu cầu về thiết bị lấy mẫu: Thiết bị lấy mẫu (ống mẫu, mũi khoan, ống lấy mẫu thành mỏng) phải phù hợp với đặc tính của từng loại đất để hạn chế tối đa sự xáo động cấu trúc tự nhiên của mẫu đất nguyên dạng.
- Kỹ thuật lấy mẫu: Quá trình ấn hoặc đóng ống mẫu vào lòng đất phải được thực hiện liên tục với tốc độ đều, tránh va đập mạnh. Đối với đất yếu, ưu tiên sử dụng phương pháp ép thủy lực hoặc đóng búa tĩnh.
- Xác định vị trí và độ sâu: Mẫu đất phải được lấy đúng vị trí, đúng cao độ và chiều sâu theo phương án khảo sát đã phê duyệt. Ngay sau khi rút ống mẫu lên, phải tiến hành làm sạch bùn khoan bám bên ngoài ống.
Quy trình bao gói mẫu đất bảo đảm chất lượng
- Đối với mẫu đất nguyên dạng: Ngay sau khi lấy ra khỏi thiết bị, mẫu đất phải được gọt phẳng hai đầu, bọc bằng màng nilon chống ẩm hoặc giấy sáp chuyên dụng. Sau đó, tiến hành đổ parafin nóng chảy kín cả hai đầu ống mẫu để ngăn chặn hoàn toàn sự thoát hơi nước và giữ nguyên độ ẩm tự nhiên.
- Đối với mẫu đất không nguyên dạng: Mẫu được chứa trong các túi nilon dày, hộp nhựa cứng hoặc thùng gỗ kín để tránh thất thoát các hạt mịn và không bị lẫn tạp chất từ môi trường bên ngoài.
- Quy định về nhãn mác: Mỗi mẫu đất phải có tối thiểu hai nhãn ghi đầy đủ thông tin bao gồm: tên công trình, số hiệu hố khoan, số hiệu mẫu, độ sâu lấy mẫu, ngày lấy và tên người thực hiện. Một nhãn được dán chắc chắn bên ngoài vỏ bọc, nhãn còn lại được bọc nilon bảo vệ và đặt bên trong hộp mẫu.
Yêu cầu nghiêm ngặt trong vận chuyển mẫu đất
- Chống rung động và va đập: Các hộp chứa mẫu đất phải được xếp đặt ngăn nắp trong các hòm gỗ hoặc thùng chuyên dụng có chèn lót bằng các vật liệu đàn hồi như mùn cưa, rơm rạ, xốp hoặc cao su non nhằm triệt tiêu các rung động cơ học trong quá trình di chuyển.
- Kiểm soát nhiệt độ: Trong suốt quá trình vận chuyển từ hiện trường về phòng thí nghiệm, hòm mẫu phải được che đậy kín, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc các nguồn nhiệt cao làm thay đổi tính chất vật lý của đất.
- Thời gian vận chuyển: Mẫu đất sau khi lấy tại hiện trường cần được chuyển ngay về phòng thí nghiệm trong thời gian ngắn nhất để tránh hiện tượng suy giảm chất lượng mẫu theo thời gian.
Quy định về bảo quản mẫu đất tại phòng thí nghiệm
- Môi trường lưu trữ: Mẫu đất phải được bảo quản trong phòng lưu mẫu chuyên dụng có nhiệt độ ổn định (tốt nhất từ 15 độ C đến 25 độ C) và độ ẩm không khí cao, tránh gió lùa trực tiếp.
- Thời hạn lưu mẫu và thí nghiệm: Các thí nghiệm xác định tính chất cơ lý đối với mẫu đất nguyên dạng nên được tiến hành trong vòng 30 ngày kể từ ngày lấy mẫu. Nếu quá thời hạn này, mẫu đất phải được kiểm tra, đánh giá lại trạng thái trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Sắp xếp và quản lý: Mẫu đất trong kho phải được phân loại, xếp trên các giá kệ theo thứ tự số hiệu hố khoan và chiều sâu để thuận tiện cho việc theo dõi, bàn giao và thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG - LẤY MẪU, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN MẪU
Soils - Sampling, packing, transportation and curing otsamples
Lời nói đầu
TCVN 2683:2012 được chuyển đổi từ TCVN 2683:1991 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 2683:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT XÂY DỰNG - LẤY MẪU, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN MẪU
Soils - Sampling, packing, transportation and curing otsamples
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản các mẫu đất đá để xác định thành phần, các tính chất vật lí và cơ học khi dùng làm nền và môi trường phân bố công trình xây dựng.
Trong tiêu chuẩn này có sử dụng một số thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Mẫu đất đá (Sample of soil)
Được lấy thành hai loại: mẫu nguyên trạng (giữ nguyên kết cấu) và mẫu không nguyên trạng (kết cấu bị phá hoại).
2.2
Mẫu đất đá nguyên trạng (Undestroyed sample of soil)
Khi lấy xong vẫn giữ được nguyên kết cấu, thành phần, trạng thái và các tính chất như trong thiên nhiên (quy ước bỏ qua ảnh hưởng của sự thay đổi trạng thái ứng suất khi tách mẫu ra khỏi môi trường). Mẫu không giữ nguyên được kết cấu, thành phần, trạng thái và tính chất là mẫu không nguyên trạng.
Trong khảo sát xây dựng thường chỉ lấy mẫu nguyên trạng và mẫu có kết cấu không nguyên vẹn nhưng giữ được thành phần hạt hoặc độ ẩm. Ngoài ra, còn lấy mẫu lưu để mô tả và lưu hồ sơ.
3.1 Mẫu đất đá được lấy từ các công trình thăm dò đã làm sạch (hố đào, hố móng, hào, vết lộ, lỗ khoan ...) hoặc đáy bồn nước.
3.2 Các công trình khoan đào phải được bảo vệ không cho nước mặt và nước mưa thấm vào.
3.3 Số lượng và kích thước mẫu đất đá phải đủ để tiến hành toàn bộ các thí nghiệm trong phòng theo quy định của phương án khảo sát.
4.1 Lấy mẫu nguyên trạng
4.1.1 Mẫu nguyên trạng được lấy từ hố khai đào và từ lỗ khoan. Để lấy mẫu, dùng dao, xẻng, ống có đế vát phía ngoài (ống vát), cung dây ... hoặc ống mẫu nguyên trạng.
4.1.2 Mẫu giữ nguyên trạng mà không cần đóng hộp thì lấy thành dạng khối lập phương hoặc khối chữ nhật (thường có kích thước 25 cm x 25 cm x 25 cm).
4.1.3 Mẫu phải đóng hộp mới giữ được nguyên trạng thì lấy bằng ống vát, đảm bảo theo yêu cầu của 3.1. Chiều cao ống vát không được nhỏ hơn đường kính ống.
4.1.4 Cho phép lấy mẫu nguyên trạng của đất loại sét cứng và nửa cứng, cũng như đất hòn lớn, bằng cách chụp và ấn đầu hộp chứa mẫu vào khối đất.
4.1.5 Khi khoan, ống mẫu nguyên trạng phải đảm bảo lấy được mẫu có độ ẩm tự nhiên với đường kính (cạnh) tương ứng với thiết bị thí nghiệm. Khi chọn kích thước ống mẫu, cần xét đến phạm vi phá hủy xung quanh mẫu nguyên trạng. Bề rộng của phạm vi này được lấy bằng 3 mm đối với đá bền vững, 5 mm đối với đất loại sét có trạng thái từ dẻo chảy đến chảy, 10 mm đối với đất loại cát và đất loại sét có trạng thái từ dẻo mềm đền cứng, 20 mm đối với đất hòn lớn.
Đường kính tối thiểu của mẫu nguyên trạng nêu như sau: đá phải có đường kính 50 mm, đất loại cát và loại sét phải có đường kính 90 mm, đất hòn lớn phải có đường kính 200 mm. Chiều cao mẫu không nhỏ hơn đường kính và nên lớn h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 138:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 139:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 140:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ bền chống cắt của đất bằng thiết bị cắt phẳng trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 146:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 147:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng để xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 148:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 74:1987 về đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng
- 8Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9351:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- 16Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 151:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3573/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 138:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 139:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 140:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ bền chống cắt của đất bằng thiết bị cắt phẳng trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 146:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời
- 9Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 147:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng để xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu
- 10Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 148:2005 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp thí nghiệm trong phòng để xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất
- 11Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 74:1987 về đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng
- 12Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9351:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- 20Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 151:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- Số hiệu: TCVN2683:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
