Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 quy định phương pháp xác định sức chống cắt của đất trong phòng thí nghiệm bằng máy cắt phẳng (hay còn gọi là máy cắt trực tiếp). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực địa kỹ thuật xây dựng tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các chỉ tiêu sức bền kháng cắt của đất nhằm phục vụ công tác thiết kế nền móng, tính toán sức chịu tải của nền đất và đánh giá độ ổn định của công trình xây dựng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực của tiêu chuẩn trong thực tế:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất sét và đất cát có kết cấu nguyên dạng hoặc đất chế bị trong phòng thí nghiệm để xác định các đặc trưng sức chống cắt bao gồm lực dính đơn vị (c) và góc ma sát trong (φ).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đất có chứa hạt sỏi sạn có kích thước lớn hơn 2mm với hàm lượng vượt quá 10% khối lượng khô của mẫu đất.
- Các số liệu thu được từ phương pháp thí nghiệm này được sử dụng trực tiếp để tính toán áp lực đất lên tường chắn, tính toán sức chịu tải của nền móng và phân tích độ ổn định của mái dốc, taluy.
Điều 2: Quy định chung và nguyên lý thí nghiệm
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và các sơ đồ thí nghiệm cắt đất dựa trên trạng thái làm việc thực tế của nền đất:
- Nguyên lý thí nghiệm: Mẫu đất được đặt vào hộp cắt gồm hai phần (phần trên và phần dưới). Người thí nghiệm tác dụng một lực pháp tuyến (lực đứng) không đổi lên mẫu đất, sau đó tác dụng lực cắt tăng dần theo phương nằm ngang cho đến khi mẫu đất bị phá hoại hoàn toàn trên mặt phẳng cắt định sẵn giữa hai phần hộp.
- Các sơ đồ thí nghiệm cắt đất chính: Tùy thuộc vào điều kiện thoát nước và tốc độ tác dụng tải trọng, thí nghiệm được tiến hành theo ba sơ đồ cơ bản:
- Sơ đồ cắt nhanh không cố kết (không cho nước thoát): Áp dụng cho đất sét bão hòa nước khi chịu tải trọng nhanh, nước trong lỗ rỗng của đất không kịp thoát ra ngoài và áp lực nước lỗ rỗng chưa kịp triệt tiêu.
- Sơ đồ cắt nhanh cố kết (cho nước thoát một phần): Áp dụng khi đất nền đã được cố kết hoàn toàn dưới tải trọng đứng tĩnh trước khi chịu tác dụng của lực cắt đột ngột.
- Sơ đồ cắt chậm cố kết (cho nước thoát hoàn toàn): Áp dụng khi tốc độ cắt đủ chậm để áp lực nước lỗ rỗng kịp triệt tiêu hoàn toàn trong suốt quá trình cắt, đảm bảo xác định được các thông số sức chống cắt hiệu quả.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hệ thống thiết bị thí nghiệm cắt phẳng nhằm đảm bảo độ chính xác và tính đồng nhất của kết quả:
- Hộp cắt phẳng: Gồm hai nửa vòng kim loại (vòng trên và vòng dưới) có thể trượt lên nhau một cách dễ dàng. Kích thước tiêu chuẩn của vòng dao cắt mẫu phải đảm bảo đường kính không nhỏ hơn 60mm và chiều cao không nhỏ hơn 20mm.
- Hệ thống truyền tải trọng đứng (pháp tuyến): Đảm bảo truyền tải trọng đều, liên tục và vuông góc với mặt phẳng cắt của mẫu đất mà không gây ra hiện tượng lệch tâm.
- Hệ thống truyền lực cắt (ngang): Có khả năng tạo ra lực cắt liên tục với tốc độ khống chế được (đối với máy cắt kiểm soát tốc độ biến dạng) hoặc tăng tải trọng cắt theo từng cấp (đối với máy cắt kiểm soát ứng suất).
- Thiết bị đo đạc: Bao gồm các đồng hồ đo biến dạng (thiết bị đo biến dạng đứng và biến dạng ngang) có độ chính xác tối thiểu 0,01mm và vòng lực (hoặc cảm biến lực) để đo lực cắt tác dụng lên mẫu.
- Các dụng cụ phụ trợ: Vòng dao cắt mẫu, dao gạt phẳng, đá thấm (đối với thí nghiệm có thoát nước), giấy lọc, cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g, tủ sấy và bình hút ẩm.
Điều 4: Chuẩn bị mẫu thí nghiệm
Quy trình chuẩn bị mẫu đất trước khi tiến hành cắt được quy định chi tiết nhằm hạn chế tối đa sai số do tác động cơ học bên ngoài:
- Đối với mẫu đất nguyên dạng (không bị phá hủy kết cấu): Phải tiến hành gọt cắt mẫu đất từ khối đất nguyên dạng vào vòng dao cắt một cách cẩn thận, tránh làm thay đổi độ ẩm tự nhiên và kết cấu của đất. Hai mặt đầu của mẫu đất phải được gạt thật phẳng và vuông góc với trục của vòng dao.
- Đối với mẫu đất chế bị (đất phá hủy kết cấu): Tiến hành đầm nén hoặc tạo mẫu trong khuôn theo đúng độ ẩm và khối lượng thể tích khô thiết kế yêu cầu.
- Xác định các chỉ tiêu vật lý ban đầu: Trước khi lắp mẫu vào hộp cắt, phải cân khối lượng mẫu, đo kích thước hình học để xác định khối lượng thể tích tự nhiên, đồng thời lấy mẫu đất thừa sau khi gọt để xác định độ ẩm ban đầu của đất.
- Bảo quản mẫu: Trong suốt quá trình chuẩn bị, mẫu đất phải được bảo vệ tránh mất nước bằng cách bọc kín hoặc đặt trong phòng ẩm chuyên dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỨC CHỐNG CẮT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở MÁY CẮT PHẲNG
Soil - Laboratoy method of determination of shear resistance in a shear box appratus
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sức chống cắt của đất loại sét và đất loại cát có kết cấu nguyên hoặc được chế bị trong phòng thí nghiệm, ở máy cắt theo một mặt phẳng định trước, dùng cho xây dựng .
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đất cát thô và đất sỏi sạn, đất loại sét ở trạng thái chảy và bị chảy dưới tác dụng của áp lực thẳng đứng ơ ≤ 1.105 N/m2 (1 KG/cm2) trong điều kiện nở hông.
1.1. Sức chống cắt
của đất là phản lực của nó đối với ngoại lực ứng với lúc đất bắt đầu bị phá hoại và trượt lên nhau theo một mặt phẳng nhất định.
1.2. Sức chống cắt của cùng một loại đất sẽ không giống nhau, tùy theo trạng thái vật lí của nó (mức độ phá hoại cấu trúc tự nhiên, độ chặt, độ ẩm), cũng như điều kiện thí nghiệm (phương pháp thí nghiệm, cơ cấu máy móc, kích thước mẫu thí nghiệm, tốc độ cắt v.v…).
1.3. Để nhận được kết quả tin cậy nhất, thí nghiệm xác định sức chống cắt phải được tiến hành trong điều kiện gần giống với điều kiện làm việc của đất dưới công trình hoặc trong thân công trình.
1.4. Sức chống cắt W của mẫu đất là ứng suất tiếp tuyến nhỏ nhất, được tính theo công thức (1):
![]()
Với ứng suất này, mẫu đất bị cắt theo một mặt phẳng định trước dưới áp lực thẳng đứng V theo công thức (2):
![]()
Trong đó :
P và Q lần lượt là lực pháp tuyến và lực tiếp tuyến với mặt cắt, tính bằng Niutơn;
F – diện tích mặt cắt, tính bằng centimét vuông.
1.5. Quan hệ giữa sức chống cắt W và áp lực thẳng đứng trên mặt phẳng cắt được biểu diễn bằng phương trình (3);
![]()
Trong đó :
tgj - tang góc ma sát trong của đất;
C – lực dính đơn vị của đất loại sét, hoặc thông số tuyến tính của đất loại cát, tính bằng Niutơn trên mét vuông hay (KG/cm2)
Để xác định giá trị tgM và C của đất, cần phải tiến hành xác định W ứng với ít nhất là 3 trị số khác nhau của ơ đối với cùng một phương pháp thí nghiệm.
Chú thích : Để tìm giá trị tính toán tgM và C của đất thuộc một lớp, cần phải có ít nhất 6 lần xác định W cho mỗi giá trị V đối với cùng một phương pháp thí nghiệm.
1.6. Các phương pháp xác định sức chống cắt cần phải được quy định trong từng trường hợp cụ thể, phụ thuộc vào :
- Giai đoạn thiết kế và loại công trình;
- Điều kiện làm việc của đất trong quan hệ với công trình;
- Thành phần, đặc điểm cấu trúc, trạng thái và tính chất của đất.
1.7. Tùy theo tương quan giữa tốc độ truyền lực nén và lực cắt, cùng điều kiện thoát nước của mẫu đất khi thí nghiệm, có thể phân biệt các phương pháp (sơ đồ) chính sau đây để xác định sức chống cắt:
- Không nén trước (không thoát nước, không cố kết), đưa cắt nhanh -được gọi là cắt nhanh không cố kết;
- Nén trước đến ổn định (thoát nước, cố kết), rồi cắt chậm - được gọi là cắt chậm cố kết;
- Nén trước đến ổn định (thoát nước, cố kết), rồi cắt nhanh - được gọi là cắt nhanh cố kết.
1.8. Việc làm bão hòa mẫu đất thí nghiệm bằng nước và nén mẫu trước phải được tiến hành phù hợp với điều kiện làm việc của đất dưới công trình hoặc trong thân công trình.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 150:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 80:2002 về đất xây dựng - Phương pháp xác định mođun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- Số hiệu: TCVN4199:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
