Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4201:1995 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn của đất xây dựng trong phòng thí nghiệm. Đây là cơ sở quan trọng để xác định độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất của đất, phục vụ cho công tác đầm nén đất ngoài thực địa trong xây dựng công trình thủy lợi, giao thông và xây dựng dân dụng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 4201:1995:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm để xác định mối quan hệ giữa độ ẩm và khối lượng thể tích khô của đất.
- Áp dụng cho các loại đất mịn (đất loại sét) và đất thô (đất loại cát) không chứa quá 30% lượng hạt có kích thước lớn hơn 10mm.
- Kết quả thí nghiệm dùng để xác định độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất, làm cơ sở kiểm tra độ chặt đầm nén của nền móng, nền đường, đê đập và các công trình đất khác.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu, chế bị mẫu và xác định các chỉ tiêu vật lý cơ bản của đất.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn chính bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm tự nhiên của đất, phương pháp xác định khối lượng riêng và thành phần hạt của đất xây dựng.
- Điều 3: Quy định chung
- Thí nghiệm đầm nén được tiến hành bằng cách đầm chặt đất trong khuôn hình trụ tiêu chuẩn bằng chày kim loại rơi tự do từ một độ cao nhất định với số lượt đầm quy định cho mỗi lớp đất.
- Tùy thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của mẫu đất, tiêu chuẩn cho phép lựa chọn phương pháp đầm nén trong cối nhỏ (đường kính 101,6mm) hoặc cối lớn (đường kính 152,4mm).
- Mẫu đất dùng cho thí nghiệm phải được chuẩn bị ở trạng thái độ ẩm tự nhiên hoặc sấy khô gió, sau đó được chế bị với các thang độ ẩm khác nhau (thường từ 4 đến 6 trị số độ ẩm) để vẽ đường cong đầm nén.
- Không được tái sử dụng phần đất đã bị đầm nén trong các lần đầm trước đối với các loại đất dễ bị vỡ vụn các hạt khi đầm.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Khuôn đầm nén (Cối đầm): Gồm thân cối hình trụ bằng kim loại, đế cối và ống đai cổ cối. Tiêu chuẩn quy định hai loại cối chính: Cối nhỏ (thể tích khoảng 944 cm khối, đường kính trong 101,6mm) và Cối lớn (thể tích khoảng 2124 cm khối, đường kính trong 152,4mm).
- Chày đầm nén: Sử dụng chày đầm kim loại có mặt đáy phẳng hình tròn. Có hai loại chày tương ứng với hai phương pháp đầm: Chày đầm tiêu chuẩn (khối lượng 2,5kg, chiều cao rơi tự do 305mm) và Chày đầm cải tiến (khối lượng 4,54kg, chiều cao rơi tự do 457mm).
- Sàng tiêu chuẩn: Các loại sàng có kích thước lỗ sàng 19,0mm; 9,5mm và 4,75mm để phân loại và loại bỏ hoặc thay thế các hạt quá cỡ trước khi thí nghiệm.
- Cân kỹ thuật: Cần có cân có khả năng cân đến 15kg với độ chính xác đến 1g và cân phân tích có độ chính xác đến 0,01g để xác định độ ẩm.
- Tủ sấy: Tủ sấy điện có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, duy trì ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô mẫu xác định độ ẩm.
- Các thiết bị phụ trợ khác: Dao gạt thẳng bằng kim loại để gạt bằng mặt mẫu sau khi đầm, kích tống mẫu để đẩy đất ra khỏi cối sau khi đầm, khay trộn đất, bình xịt nước, và hộp giữ ẩm để xác định độ ẩm của đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT TIÊU CHUẨN TRONG THÍ NGHIỆM
Soil – Standard compaction laboratoly test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn của đất loại cát và đất loại sét (trừ than bùn, đất than bùn và bùn) trong phòng thí nghiệm để phục vụ cho thi công các công thức xây dựng bằng đất.
1.1. Độ chặt tiêu chuẩn (Jtc) là độ chặt ứng với khối lượng thể tích khô (cốt đất) lớn nhất của mẫu đất sau khi được đầm nện theo những điều kiện nêu trong tiêu chuẩn này.
ứng với khối lượng thể tích khô lớn nhất có lượng ngậm nước thích hợp.
1.2. Độ ẩm tốt nhất của đất là lượng ngậm nước thích hợp cho sự nén chặt để có thể đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất khi đầm nện tốn ít công nhất.
Công đầm nện A được tính bằng Niu-tơn centimét trên centimét khối, theo công thức (1):
![]()
Trong đó:
n- số lần đầm nện mỗi lớp;
m- khối lượng của búa đấm nện, tính bằng kilôgam;
g- gia tốc trọng trường, bằng 981 centimét trên giây bình phương;
h – chiều cao rơi của búa, tính bằng centimet;
F- diện tích tiết diện cối đầm nện, tính bằng centimet vuông
a- chiều dày lớp đất đầm nện, tính bằng centimet.
1.3. Thiết bị và dụng cụ để xác định
1.3.1. Cối đầm nện và cần dẫn búa bằng kim loại (hình l) có các thông số và kích thước chế tạo bảng 1 với sai số cho phép 0,l%.
Bảng 1
| Loại thiết bị | Kích thước cối đầm nện | Đường kính của đế đập d2 (cm) | Khối lượng của búa (kg) | ||
| Đường kính trong cối d1(cm) | Chiều cao của cối h1(cm) | Thể tích cối V, (cm3) | |||
| A B | 10,0 10,0 | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4201:1995 về đất xây - phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN4201:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
