Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 8860 quy định về các phương pháp thử nghiệm đối với bê tông nhựa. Phần 4 của tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp xác định tỷ trọng lớn nhất và khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời (chưa đầm nén) tại nhiệt độ tiêu chuẩn 25 độ C. Đây là thông số kỹ thuật cốt lõi phục vụ cho việc tính toán độ rỗng dư, độ rỗng cốt liệu và các đặc tính thể tích khác của hỗn hợp bê tông nhựa, giúp định hướng thiết kế cấp phối và kiểm soát chất lượng thi công mặt đường bộ.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định trình tự thử nghiệm để xác định tỷ trọng lớn nhất và khối lượng riêng của tất cả các loại hỗn hợp bê tông nhựa ở trạng thái rời ở nhiệt độ 25 độ C.
- Phương pháp này áp dụng cho cả mẫu bê tông nhựa được chế tạo trực tiếp trong phòng thí nghiệm và mẫu bê tông nhựa lấy từ hiện trường (sau khi đã được làm tơi).
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm bắt buộc
- Bình chứa mẫu: Có thể sử dụng bình tỷ trọng bằng thủy tinh, bình kim loại hoặc bình chân không chuyên dụng có nắp đậy kín, đảm bảo khả năng chịu được áp suất chân không cao mà không bị biến dạng.
- Bơm chân không: Thiết bị hút chân không có khả năng duy trì áp suất dư trong bình chứa không quá 4 kPa (tương đương 30 mmHg) nhằm loại bỏ hoàn toàn bọt khí bám dính xung quanh các hạt cốt liệu và nhựa đường.
- Cân điện tử: Cân có độ chính xác cao, độ đọc tối thiểu đạt 0,1 gram để đảm bảo tính chính xác của các phép cân khối lượng mẫu.
- Bể ổn nhiệt: Thiết bị có khả năng duy trì nhiệt độ nước ổn định ở mức 25 độ C với sai số cho phép không quá 0,5 độ C để ngâm bình chứa mẫu trước khi cân.
- Nhiệt kế: Có thang đo phù hợp và độ chính xác đến 0,1 độ C để kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ nước trong suốt quá trình thí nghiệm.
- Nước cất hoặc nước sạch đã khử khí: Sử dụng làm môi trường truyền dẫn trong bình tỷ trọng để đảm bảo không phát sinh bọt khí mới trong quá trình thử nghiệm.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Mẫu bê tông nhựa rời được lấy theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành. Khối lượng mẫu thử tối thiểu được quy định nghiêm ngặt dựa trên kích cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu trong hỗn hợp nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô vật liệu.
- Nếu mẫu thử bị ẩm, tiến hành sấy khô mẫu ở nhiệt độ thích hợp (thường không quá 110 độ C) cho đến khi khối lượng mẫu không thay đổi.
- Tiến hành làm tơi hạt bê tông nhựa một cách cẩn thận để tránh làm vỡ các hạt cốt liệu. Các hạt cốt liệu lớn bị bao bọc bởi nhựa đường cần được tách rời độc lập, không để dính kết thành từng cụm lớn.
- Để mẫu nguội dần về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành các bước cân đo tiếp theo.
- Trình tự tiến hành thí nghiệm chi tiết
- Bước 1: Xác định khối lượng của bình chứa rỗng sạch và khô (ký hiệu là A).
- Bước 2: Cho mẫu bê tông nhựa rời đã chuẩn bị vào bình chứa, tiến hành cân tổng khối lượng của bình và mẫu (ký hiệu là B). Từ đó xác định được khối lượng mẫu thử khô bằng hiệu số (B - A).
- Bước 3: Đổ nước cất hoặc nước đã khử khí vào bình chứa sao cho ngập hoàn toàn mẫu thử.
- Bước 4: Lắp nắp bình và kết nối với hệ thống bơm chân không. Tiến hành hút chân không và lắc nhẹ bình (bằng tay hoặc bằng máy lắc chuyên dụng) trong khoảng thời gian quy định (thường từ 10 đến 15 phút) để loại bỏ toàn bộ bọt khí còn sót lại trong các khe rỗng của hỗn hợp rời.
- Bước 5: Sau khi hút chân không xong, từ từ xả áp suất, tháo bình ra và đổ thêm nước đầy bình. Đặt bình chứa mẫu vào bể ổn nhiệt ở nhiệt độ 25 độ C trong khoảng thời gian tối thiểu để nhiệt độ toàn bộ hệ thống đạt trạng thái cân bằng.
- Bước 6: Lau khô bề mặt ngoài của bình chứa và tiến hành cân khối lượng của bình chứa đầy nước và mẫu ở nhiệt độ 25 độ C (ký hiệu là C).
- Bước 7: Xác định khối lượng của bình chứa đổ đầy nước hoàn toàn ở nhiệt độ 25 độ C (ký hiệu là D) bằng một phép thử hiệu chuẩn riêng biệt.
- Phương pháp tính toán kết quả
- Tỷ trọng lớn nhất của bê tông nhựa rời (Gmm) ở nhiệt độ 25 độ C được tính toán theo công thức dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng mẫu khô và thể tích nước bị mẫu chiếm chỗ. Công thức cụ thể: Gmm = (B - A) chia cho [(D - A) - (C - B)]. Trong đó: (B - A) là khối lượng mẫu khô; (D - A) là khối lượng nước đầy bình; (C - B) là khối lượng nước còn lại trong bình sau khi đã có mẫu.
- Khối lượng riêng lớn nhất của bê tông nhựa rời được tính bằng tích của tỷ trọng lớn nhất (Gmm) với khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ 25 độ C (thường lấy xấp xỉ bằng 0,997 g/cm3 hoặc 997 kg/m3).
- Kết quả thí nghiệm là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai lần thử song song. Sai số giữa hai lần thử không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
- Báo cáo thử nghiệm
- Báo cáo kết quả thí nghiệm cần thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: Tên mẫu và nguồn gốc mẫu bê tông nhựa; Loại thiết bị sử dụng (bình tỷ trọng hay bình chân không); Nhiệt độ thử nghiệm; Kết quả tỷ trọng lớn nhất (lấy đến 3 chữ số thập phân); Khối lượng riêng lớn nhất (tính bằng g/cm3 hoặc kg/m3); Các sai lệch so với quy trình chuẩn (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Asphalt Concrete – Test methods – Part 4: Determination of Maximum Specific Gravity and Density of loose Bituminous Paving Mixtures
Lời nói đầu
TCVN 8860-4 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 62-84 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8860-4 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8860 : 2011 Bê tông nhựa – Phương pháp thử gồm mười hai phần:
- TCVN 8860-1 : 2011, Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- TCVN 8860-2 : 2011, Phần 2: Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm
- TCVN 8860-3 : 2011, Phần 3: Xác định thành phần hạt
- TCVN 8860-4 : 2011, Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- TCVN 8860-5 : 2011, Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- TCVN 8860-6 : 2011, Phần 6: Xác định độ chảy nhựa
- TCVN 8860-7 : 2011, Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- TCVN 8860-8 : 2011, Phần 8: Xác định hệ số độ chặt lu lèn
- TCVN 8860-9 : 2011, Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- TCVN 8860-10 : 2011, Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- TCVN 8860-11 : 2011, Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- TCVN 8860-12 : 2011, Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG LỚN NHẤT, KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA BÊ TÔNG NHỰA Ở TRẠNG THÁI RỜI
Asphalt Concrete – Test methods – Part 4: Determination of Maximum Specific Gravity and Density of loose Bituminous Paving Mixtures
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa (BTN) ở trạng thái rời ở nhiệt độ 25 oC.
1.2 Tỷ trọng lớn nhất BTN được sử dụng để tính độ rỗng dư của BTN đã đầm nén.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Tỷ trọng lớn nhất (Maximum Specific Gravity) của BTN ở trạng thái rời là tỷ số giữa khối lượng của BTN nhiệt độ 25 oC so với khối lượng nước có cùng thể tích ở cùng nhiệt độ.
2.2 Khối lượng riêng (Density) của BTN là khối lượng của một đơn vị thể tích BTN không chứa lỗ rỗng ở nhiệt độ 25 oC.
Mẫu BTN được sấy khô, làm tơi và đưa vào bình đựng và cân trừ bì để xác định khối lượng. Đổ nước có nhiệt độ 25 oC ± 1 oC ngập mẫu trong bình, dùng máy hút chân không để hút không khí bị kẹt trong lỗ rỗng của mẫu BTN trong khoảng thời gian 15 min ± 2 min ở áp suất dưới 30 mmHg. Xác định khối lượng nước ứng với phần thể tích mẫu BTN chiếm chỗ ở 25 oC. Tính toán để xác định tỷ trọng lớn nhất và khối lượng lượng riêng của BTN.
4.1 Bình đựng mẫu: Bình đựng mẫu có khả năng chịu được áp suất chân không hoàn toàn và có các phụ tùng kèm theo để duy trì áp suất chân không trong quá trình thí nghiệm (Hình 1). Đầu ống hút chân không thông với bình đựng mẫu có lưới lọc 0,075 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 62:1984 về quy trình thí nghiệm bê tông nhựa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-8:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số độ chặt lu lèn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-7:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-6:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ chảy nhựa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-5:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- Số hiệu: TCVN8860-4:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
