Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về bê tông nhựa, quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ rỗng cốt liệu (Voids in Mineral Aggregate - VMA). Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi để đánh giá chất lượng cấp phối đá và khả năng lưu giữ chất kết dính của hỗn hợp bê tông nhựa trong các công trình giao thông đường bộ.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu.
- Số hiệu: TCVN 8860-10:2011.
- Cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin chi tiết trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ quy trình thử nghiệm, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định phương pháp xác định độ rỗng cốt liệu của mẫu bê tông nhựa đã đầm nén trong phòng thí nghiệm hoặc mẫu khoan lấy từ mặt đường bê tông nhựa. Phương pháp này áp dụng cho các loại bê tông nhựa nóng sử dụng chất kết dính nhựa đường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để thực hiện phép thử, bao gồm các tiêu chuẩn về xác định khối lượng thể tích, khối lượng riêng của cốt liệu và các phương pháp đầm nén mẫu bê tông nhựa.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng về "độ rỗng cốt liệu" (VMA) là thể tích khoảng trống giữa các hạt cốt liệu của mẫu bê tông nhựa đã đầm nén, bao gồm cả thể tích các lỗ rỗng chứa không khí và thể tích phần nhựa đường không bị cốt liệu hấp thụ, được tính bằng phần trăm so với tổng thể tích của mẫu.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4): Xác định độ rỗng cốt liệu dựa trên mối quan hệ toán học giữa khối lượng thể tích của mẫu bê tông nhựa đã đầm nén, tỷ lệ phần trăm của các loại cốt liệu trong hỗn hợp và khối lượng riêng của các loại cốt liệu đó.
Ý nghĩa và vai trò của việc xác định độ rỗng cốt liệu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xác định độ rỗng cốt liệu theo TCVN 8860-10:2011 mang lại các giá trị kỹ thuật thực tiễn:
- Tối ưu hóa thiết kế cấp phối: Giúp các kỹ sư xác định được tỷ lệ phối trộn cốt liệu tối ưu, đảm bảo hỗn hợp bê tông nhựa có đủ không gian chứa lượng nhựa đường cần thiết để tạo màng liên kết bền vững mà không bị chảy sỹ hoặc biến dạng dưới tải trọng xe.
- Kiểm soát chất lượng công trình: Là công cụ định lượng quan trọng trong công tác nghiệm thu, giúp đánh giá độ chặt và độ bền lâu dài của lớp mặt đường bê tông nhựa trước các tác động của thời tiết và lưu lượng giao thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8860-10 : 2011
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖNG CỐT LIỆU
Asphalt Concrete – Test methods – Part 10: Determination of Voids in Mineral Aggregate
Lời nói đầu
TCVN 8860-10 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 62-84 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8860-10 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8860 : 2011 Bê tông nhựa – Phương pháp thử gồm mười hai phần:
- TCVN 8860-1 : 2011, Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- TCVN 8860-2 : 2011, Phần 2: Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm
- TCVN 8860-3 : 2011, Phần 3: Xác định thành phần hạt
- TCVN 8860-4 : 2011, Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- TCVN 8860-5 : 2011, Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- TCVN 8860-6 : 2011, Phần 6: Xác định độ chảy nhựa
- TCVN 8860-7 : 2011, Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- TCVN 8860-8 : 2011, Phần 8: Xác định hệ số độ chặt lu lèn
- TCVN 8860-9 : 2011, Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- TCVN 8860-10 : 2011, Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- TCVN 8860-11 : 2011, Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- TCVN 8860-12 : 2011, Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖNG CỐT LIỆU
Asphalt Concrete - Test methods - Part 10: Determination of Voids in Mineral Aggregate
1 Phạm vi áp dụng
Độ rỗng cốt liệu được sử dụng trong tính toán thiết kế và kiểm soát chất lượng bê tông nhựa (BTN).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4195-95, Phương pháp thử nghiệm xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thử nghiệm.
TCVN 8860-1:2011, Bê tông nhựa – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
TCVN 8860-5:2011, Bê tông nhựa – Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén.
AASHTO T85, Standard Method of Test for Specific Gravity and Absorption of Coarse Aggregate (Phương pháp xác định tỷ trọng và độ hút nước của cốt liệu thô).
AASHTO T84, Standard Method of Test for Specific Gravity and Absorption of Fine Aggregate (Phương pháp xác định tỷ trọng và độ hút nước của cốt liệu nhỏ).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Độ rỗng cốt liệu (Voids in Mineral Aggregate)
Khoảng trống giữa các hạt cốt liệu trong hỗn hợp BTN đã đầm nén, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) tổng thể tích mẫu.
4 Xác định độ rỗng cốt liệu
4.1 Độ rỗng cốt liệu của bê tông nhựa (VMA), tính bằng tỷ lệ phần trăm, chính xác tới 0,1 %, theo công thức:
(1)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 345:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 356:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 22TCN 345:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 356:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 22TCN 62:1984 về quy trình thí nghiệm bê tông nhựa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- Số hiệu: TCVN8860-10:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
