Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11109:2015 về Cốt composite polyme cốt sợi dùng để gia cường bê tông - Phương pháp thử được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2015. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các đặc tính cơ lý, độ bền học và khả năng tương thích môi trường của cốt composite polyme (FRP) dùng làm cốt gia cường cho kết cấu bê tông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại cốt thanh composite polyme cốt sợi (FRP) dạng tròn, có gờ hoặc bề mặt nhám, được sử dụng làm cốt gia cường trong kết cấu bê tông thông thường hoặc bê tông dự ứng lực.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình xây dựng sử dụng vật liệu cốt composite polyme tại Việt Nam.
Quy định chung và thuật ngữ cốt composite polyme
- Cốt composite polyme (FRP): Là vật liệu dạng thanh gồm các sợi liên tục (như sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi aramid) được liên kết với nhau bằng chất kết dính polyme (nhựa nhiệt rắn hoặc nhựa nhiệt dẻo).
- Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa: Được xác định bằng phương pháp đo thể tích nước dâng hoặc theo công thức quy định để tính toán các đặc trưng cơ lý của thanh cốt.
Phương pháp thử kéo (Tensile properties)
- Mục đích: Xác định độ bền kéo cực hạn, mô đun đàn hồi khi kéo và độ giãn dài cực hạn của cốt FRP.
- Thiết bị thử: Máy thử kéo vạn năng có khả năng kiểm soát tốc độ gia tải hoặc tốc độ dịch chuyển của đầu kẹp một cách chính xác.
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu thử phải có chiều dài đủ lớn để đảm bảo khoảng cách giữa hai đầu kẹp và phần chiều dài tự do theo đúng quy chuẩn kỹ thuật. Đầu kẹp mẫu phải được bọc bằng ống thép chứa vữa neo chuyên dụng để tránh hiện tượng phá hủy mẫu tại vị trí kẹp do tập trung ứng suất.
- Cách tiến hành: Gia tải liên tục với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu bị hủy hoàn toàn. Ghi lại lực kéo lớn nhất và biểu đồ quan hệ lực - biến dạng để tính toán các chỉ tiêu cơ lý.
Phương pháp thử lực bám dính với bê tông (Bond strength)
- Mục đích: Xác định cường độ bám dính giữa cốt FRP và bê tông bằng phương pháp kéo tuột (pull-out test).
- Mẫu thử: Thanh cốt FRP được đúc định tâm trong khối bê tông hình lập phương hoặc hình trụ với chiều dài liên kết xác định theo tiêu chuẩn.
- Cách tiến hành: Tác dụng lực kéo lên thanh cốt FRP và đo lượng dịch chuyển của đầu tự do và đầu gia tải so với bề mặt bê tông. Cường độ bám dính được tính toán dựa trên lực kéo lớn nhất và diện tích bề mặt tiếp xúc liên kết.
Phương pháp thử độ bền uốn ngang (Transverse shear strength)
- Mục đích: Xác định khả năng chịu cắt ngang của thanh cốt FRP dưới tác dụng của lực cắt vuông góc với trục thanh.
- Thiết bị: Sử dụng đồ gá cắt chuyên dụng để tạo ra hai mặt cắt kép song song trên mẫu thử.
- Cách tiến hành: Gia tải với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu bị cắt đứt hoàn toàn, ghi lại lực cắt lớn nhất để tính độ bền uốn ngang.
Phương pháp thử độ bền kéo sau khi tiếp xúc với môi trường kiềm (Alkali resistance)
- Mục đích: Đánh giá độ bền lâu dài của cốt FRP trong môi trường kiềm mô phỏng môi trường lỗ rỗng của bê tông.
- Cách tiến hành: Ngâm mẫu thử trong dung dịch kiềm ở nhiệt độ quy định trong một khoảng thời gian xác định, sau đó tiến hành thử kéo để xác định tỷ lệ cường độ kéo còn lại so với mẫu đối chứng không ngâm kiềm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11109:2015 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trong các hoạt động kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng mới tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fiber-reinforced polymer bar
Lời nói đầu
TCVN 11109:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn GOST 31938-2012 của Liên bang Nga do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỐT COMPOSÍT POLYME
Fiber-reinforced polymer bar
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thanh composít polyme (FRP) có gờ dùng làm cốt cho các kết cấu và cấu kiện xây dựng không ứng suất trước và ứng suất trước, làm việc trong các môi trường có mức độ xâm thực khác nhau, thỏa mãn các yêu cầu về khả năng chịu lửa theo GOST 30247.0-94 và an toàn cháy theo GOST 30403-96.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thanh composít polyme trơn và các thanh liên kết mềm bằng composít polyme.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
GOST 4651-2014 (ISO 604:2002), Nhựa dẻo - Phương pháp thử nén
GOST 12423-2013 (ISO 291), Nhựa dẻo - Các điều kiện bảo quản và thử nghiệm mẫu thử
GOST 30247.0-94GOST 30403-96*,
(Kết cấu xây dựng - Các phương pháp xác định tính nguy hiểm cháy)
GOST R 8.736-2011,
(Phép đo thẳng nhiều lần - Các phương pháp xử lý kết quả đo - Các quy định chung)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa và thuật ngữ sau:
3.1
Bước gờ (Ledge spacing)
Khoảng cách giữa tâm hai gờ ngang liên tiếp, được đo song song với trục dọc của thanh lõi.
3.2
Chất độn của nhựa phản ứng nhiệt (Filler of thermosetting resin)
Vật liệu kết dính với nhựa phản ứng nhiệt trước khi bắt đầu quá trình đóng rắn để thay đổi hoặc tạo các tính chất cần thiết cho nhựa và/hoặc vật liệu nền, hoặc để làm giảm giá thành của sản phẩm cuối cùng.
3.3
Compoait (Composite)
Sản phẩm rắn, gồm hai hoặc nhiều hơn vật liệu khác nhau về hình dạng và/hoặc trạng thái pha, và/hoặc thành phần hóa học, và/hoặc các tính chất, được liên kết, thông thường, bằng liên kết vật lý và có ranh giới giữa vật liệu bắt buộc (vật liệu nền) và các chất độn của nó, bao gồm cả các vật liệu gia cường.
CHÚ THÍCH: Vật liệu nền và chất độn của composit tạo nên cấu trúc thống nhất và làm việc đồng thời, đảm bảo các tính chất cần thiết của sản phẩm cuối cùng theo chức năng của nó.
3.4
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-3-2:2020 (IEC 62321-3-2:2020) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 3-2: Sàng lọc - Flo, clo và brom trong polyme và chất điện tử sử dụng sắc ký ion hóa ngọn lửa (C-IC)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13559:2022 về Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng trong vữa và bê tông xi măng - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13558:2022 (ASTM C1438-13(2017)) về Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng trong vữa và bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-3-2:2020 (IEC 62321-3-2:2020) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 3-2: Sàng lọc - Flo, clo và brom trong polyme và chất điện tử sử dụng sắc ký ion hóa ngọn lửa (C-IC)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13559:2022 về Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng trong vữa và bê tông xi măng - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13558:2022 (ASTM C1438-13(2017)) về Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng trong vữa và bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11109:2015 về Cốt Composít Polyme
- Số hiệu: TCVN11109:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
