Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng dùng làm chất phụ gia trong hỗn hợp đá trộn nhựa (bê tông nhựa) phục vụ xây dựng đường bộ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đá cacbonat hoặc các nguồn bột khoáng khác (bao gồm cả bụi thu hồi từ hệ thống lọc bụi của trạm trộn bê tông nhựa) được sử dụng trong hỗn hợp đá trộn nhựa.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thiết kế, thi công, giám sát, nghiệm thu chất lượng vật liệu bột khoáng và hỗn hợp bê tông nhựa; các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) thực hiện công tác kiểm định chất lượng vật liệu.
Quy định chung về công tác chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu bột khoáng dùng để thử nghiệm phải được lấy theo đúng quy trình quy định để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô vật liệu.
- Trước khi tiến hành các phép thử, mẫu bột khoáng phải được sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ quy định và được để nguội trong bình hút ẩm.
- Các thiết bị, dụng cụ đo lường và thử nghiệm phải được hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.
Các phương pháp thử nghiệm cốt lõi
1. Phương pháp xác định thành phần hạt (độ mịn)
- Mục đích nhằm xác định tỷ lệ phần trăm lượng sót tích lũy trên các sàng tiêu chuẩn để đánh giá độ mịn của bột khoáng.
- Phép thử được thực hiện bằng phương pháp sàng khô hoặc sàng ướt kết hợp với việc sử dụng bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ sàng theo quy định.
- Kết quả thử nghiệm là cơ sở để đánh giá bột khoáng có đạt yêu cầu về cấp phối hạt phục vụ cho việc chế tạo bê tông nhựa hay không.
2. Phương pháp xác định độ ẩm tự nhiên
- Xác định hàm lượng nước có trong bột khoáng tại thời điểm lấy mẫu hoặc trước khi đưa vào trạm trộn.
- Mẫu thử được cân khối lượng trước và sau khi sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi.
- Độ ẩm được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước mất đi sau khi sấy và khối lượng mẫu đã sấy khô.
3. Phương pháp xác định khối lượng riêng
- Xác định tỷ trọng của bột khoáng để phục vụ cho công tác thiết kế cấp phối hỗn hợp đá trộn nhựa.
- Phép thử sử dụng bình tỷ trọng (bình Le Chatelier) và dung dịch chất lỏng không phản ứng với bột khoáng (thường là dầu hỏa hoặc cồn) để đo thể tích chiếm chỗ của một lượng bột khoáng có khối lượng xác định.
4. Phương pháp xác định giới hạn dẻo (chỉ số dẻo)
- Áp dụng đối với các loại bột khoáng hoặc bụi thu hồi có khả năng chứa thành phần sét nhằm kiểm soát hàm lượng sét có hại trong hỗn hợp.
- Tiến hành xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo của phần mẫu lọt qua sàng quy định, từ đó tính ra chỉ số dẻo của vật liệu.
5. Phương pháp xác định hệ số ưa nước
- Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng liên kết của bột khoáng với nhựa đường khi có sự tác động của nước.
- Phép thử xác định tỷ số giữa thể tích của bột khoáng sau khi lắng trong nước và thể tích của bột khoáng sau khi lắng trong dầu hỏa (hoặc dung môi tương đương).
- Hệ số ưa nước nhỏ chứng tỏ bột khoáng có tính kỵ nước tốt, giúp tăng cường độ bền nước của bê tông nhựa.
6. Phương pháp xác định độ ngậm nhựa
- Xác định lượng nhựa đường tối thiểu cần thiết để bao bọc và liên kết các hạt bột khoáng.
- Phép thử giúp đánh giá mức độ hấp phụ nhựa của bột khoáng, làm cơ sở điều chỉnh hàm lượng nhựa tối ưu trong quá trình thiết kế cấp phối bê tông nhựa.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Các phép thử nghiệm bột khoáng phục vụ cho các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình thao tác được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT KHOÁNG DÙNG CHO HỖN HỢP ĐÁ TRỘN NHỰA - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mineral Filler for Asphalt Paving Mixtures - Part 2: Test Methods
Lời nói đầu
TCVN 12884-2:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12884:2020, Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa, gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 12884-1:2020, Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 12884-2:2020, Phần 2: Phương pháp thử.
BỘT KHOÁNG DÙNG CHO HỖN HỢP ĐÁ TRỘN NHỰA - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mineral Filler for Asphalt Paving Mixtures - Part 2: Test Methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần hạt, độ ẩm, hệ số thích nước của bột khoáng sử dụng trong các loại hỗn hợp đá trộn nhựa.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7572-1:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu;
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm;
TCVN 6240:2019, Dầu hỏa dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 12884-1:2020, Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Hệ số thích nước K (Hydrophilic coefficient)
Tỷ số giữa thể tích mẫu bột khoáng ngâm trong nước cất (dung môi phân cực) với thể tích của mẫu bột khoáng cùng loại ngâm trong dầu hỏa (dung môi không phân cực).
4.1 Phương pháp xác định thành phần hạt
4.1.1 Thiết bị, dụng cụ
4.1.1.1 Cân, Có độ chính xác 0,1 g.
4.1.1.2 Tủ sấy, Có thể duy trì nhiệt độ (110 ± 5) °C.
4.1.1.3 Bộ sàng tiêu chuẩn, Sàng mắt vuông gồm có 3 cỡ sàng 0,075 mm; 0,300 mm; 0,600 mm và đáy.
4.1.1.4 Bình hút ẩm bằng thủy tinh, Đường kính 300 mm.
4.1.2 Chuẩn bị mẫu thử
4.1.2.1 Lấy mẫu ban đầu
Mỗi lô mẫu bột khoáng, lấy từ 5 mẫu đến 10 mẫu từ các bao chứa khác nhau, mỗi mẫu khoảng 500 g.
4.1.2.2 Rút gọn mẫu
Các mẫu ban đầu sau khi lấy theo Điều 4.1 được gộp lại, trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp chia tư như sau: Đổ bột khoáng vào khay phẳng khô sạch. San phăng mặt mẫu và kẻ hai đường thẳng vuông góc để chia mẫu thành bốn phần đều nhau. Lấy hai phần bất kỳ đối đỉnh nhau, gộp lại làm một, phù hợp theo TCVN 7572-1 : 2006. Sau đó trộn kỹ và rút gọn phần mẫu gộp như trên cho tới khi đạt được khối lượng khoảng 500 g.
Trước khi đem thử, mẫu được sấy khô ở nhiệt độ (110 ± 5) °C đến khối lượng không đổi và để nguội trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
4.1.3 Cách tiến hành
4.1.3.1 Cân 100 g (chính xác đến 0,1 g) mẫu bột khoáng đã được chuẩn bị sẵn như quy định ở Điều 4.2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10321:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10323:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ bền cắt trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-3:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Hỗn hợp nhựa bán rỗng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13899:2023 về Hỗn hợp nhựa - Phương pháp thử vệt hằn bánh xe
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13900:2023 về Hỗn hợp nhựa - Lấy mẫu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10321:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10323:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ bền cắt trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia 6240:2019 về Dầu hỏa (KO) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-3:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Hỗn hợp nhựa bán rỗng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13899:2023 về Hỗn hợp nhựa - Phương pháp thử vệt hằn bánh xe
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13900:2023 về Hỗn hợp nhựa - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN12884-2:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
