Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10323:2014 quy định chi tiết về phương pháp xác định độ bền cắt của đá xây dựng trong phòng thí nghiệm. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng phục vụ cho công tác khảo sát địa chất công trình, thiết kế nền móng, đánh giá độ ổn định mái dốc và các công trình ngầm.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định độ bền cắt trực tiếp của các mẫu đá nguyên khối, đồng nhất hoặc các mẫu đá có chứa các mặt yếu tự nhiên (như khe nứt, phân lớp, phiến hóa) trong điều kiện phòng thí nghiệm.
- Phương pháp này giúp xác định các đặc trưng sức kháng cắt quan trọng của đá bao gồm lực dính kết tự nhiên và góc ma sát trong.
- Kết quả thử nghiệm được sử dụng trực tiếp trong việc tính toán sức chịu tải của nền đá, độ ổn định của các khối đá xung quanh đường hầm, mỏ khai thác và các công trình thủy lợi, thủy điện.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp xác định các đặc trưng vật lý, cơ học khác của đá xây dựng.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình chuẩn bị mẫu, hiệu chuẩn thiết bị đo lường và xử lý số liệu thực nghiệm. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc cập nhật, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ bền cắt của đá (Shear strength): Là giá trị ứng suất cắt lớn nhất mà mẫu đá có thể chịu được dưới một ứng suất pháp xác định trước khi xảy ra hiện tượng trượt hoặc phá hủy dọc theo mặt phẳng cắt.
- Lực dính kết (Cohesion - c): Là thành phần sức kháng cắt của đá khi ứng suất pháp bằng không, đặc trưng cho lực liên kết hóa học và vật lý giữa các hạt khoáng vật cấu tạo nên đá.
- Góc ma sát trong (Angle of internal friction - phi): Là góc đặc trưng cho khả năng kháng lại sự trượt giữa các hạt đá hoặc dọc theo mặt khe nứt dưới tác dụng của ứng suất pháp.
- Ứng suất pháp (Normal stress): Lực tác dụng vuông góc với mặt phẳng cắt tính trên một đơn vị diện tích mặt cắt.
- Ứng suất cắt (Shear stress): Lực tác dụng song song với mặt phẳng cắt tính trên một đơn vị diện tích mặt cắt.
4. Nguyên lý phương pháp và yêu cầu chung (Điều 4)
- Nguyên lý thí nghiệm: Mẫu đá được cố định trong hộp cắt gồm hai nửa (nửa trên và nửa dưới). Một lực pháp tuyến không đổi được tác dụng vuông góc với mặt phẳng cắt dự kiến. Sau đó, một lực cắt tăng dần được tác dụng song song với mặt phẳng cắt cho đến khi mẫu đá bị phá hủy hoàn toàn hoặc đạt đến độ dịch chuyển giới hạn theo quy định.
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu đá phải được khoan, cắt và mài nhẵn thành hình trụ tròn hoặc hình hộp chữ nhật với kích thước sai số nằm trong phạm vi cho phép. Bề mặt cắt dự kiến phải được định vị chính xác tại khe hở giữa hai nửa hộp cắt.
- Kiểm soát điều kiện thí nghiệm: Thí nghiệm có thể được tiến hành trên các mẫu đá ở trạng thái khô tự nhiên, khô gió hoặc bão hòa nước hoàn toàn tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế và điều kiện làm việc thực tế của công trình trong tương lai.
- Thiết bị đo lường: Hệ thống thiết bị phải đảm bảo kiểm soát chính xác tốc độ gia tải, tốc độ dịch chuyển cắt, đồng thời ghi nhận liên tục các giá trị lực pháp tuyến, lực cắt, biến dạng đứng và biến dạng ngang của mẫu trong suốt quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁ XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CẮT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock - Laboratory methods for determination of shear resistance
Lời nói đầu
TCVN 10323:2014 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CẮT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock - Laboratory methods for determination of shear resistance
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định độ bền cắt của các loại đá trong phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8733:2012, Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá cho các thí nghiệm trong phòng.
TCVN 10321:2014, Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm.
TCVN 10322:2014, Đá xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ bền cắt (hay còn gọi là ứng suất cắt) của đá (Shear resistance of rock)
Khả năng kháng lại sự dịch chuyển của một phần mẫu đá đối với phần còn lại, được xác định bằng tỷ số giữa lực phá vỡ lớn nhất khi cắt (P, kN) với diện tích mặt cắt của mẫu thử (S = d x h, m2), ký hiệu là t, tính bằng MegaPascal (MPa).
CHÚ THÍCH: Quan hệ giữa độ bền cắt (t) và ứng suất pháp tuyến (σ) được đơn giản hóa dưới dạng đường thẳng bởi công thức Culông
t = σ tgφ C
Các trị số φ và C là các tham số đặc trưng cho độ bền cắt của đá; C tính bằng MPa, φ bằng độ.
3.2
Mẫu thử đúng quy cách (Standard specimen)
Mẫu thử có dạng hình học chính tắc theo quy định.
3.3
Mẫu thử bán quy cách (Semi - standard specimen)
Mẫu thử có hai mặt song song nhau và 4 mặt còn lại không song song nhau.
3.4
Trạng thái khô gió (Aeration state)
Trạng thái mẫu thử được đặt ở điều kiện độ ẩm, nhiệt độ của phòng thí nghiệm trong thời gian đủ dài, thông thường không ít hơn 5 ngày.
3.5
Trạng thái bão hòa (Saturated state)
Trạng thái mẫu thử được ngâm trong nước đến khối lượng không đổi.
3.6
Trạng thái ẩm tự nhiên (Natural moisture state)
Trạng thái mẫu thử được đặt ở độ ẩm tự nhiên.
4.1. Mẫu đá dùng cho thí nghiệm phải đảm bảo chất lượng và đủ số lượng theo TCVN 8733: 2012.
4.2. Yêu cầu đối với mẫu thử
4.2.1. Các mẫu đá lấy từ hiện trường, được khoan, cư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8734:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp phân tích thạch học bằng soi kính lát mỏng để xác định tên đá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10324:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ bền nén trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8733:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8734:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp phân tích thạch học bằng soi kính lát mỏng để xác định tên đá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10321:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10324:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ bền nén trong phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10323:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ bền cắt trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN10323:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
