Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10321:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10321:2014 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ ẩm và độ hút nước của đá xây dựng trong điều kiện phòng thí nghiệm. Đây là những chỉ tiêu vật lý cơ bản giúp đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng ứng dụng của các loại đá thiên nhiên trong các công trình xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm và độ hút nước trong phòng thí nghiệm đối với các loại đá thiên nhiên dùng làm vật liệu xây dựng.
- Phương pháp thử nghiệm áp dụng cho các mẫu đá được gia công thành các hình khối hình học xác định hoặc các mẫu đá có hình dạng không đồng đều tùy thuộc vào yêu cầu thử nghiệm cụ thể của từng dự án.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu, gia công và chuẩn bị mẫu thử đá xây dựng.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về thiết bị đo lường, cân định lượng và tủ sấy sử dụng trong phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học làm cơ sở cho việc tính toán kết quả thử nghiệm:
- Độ ẩm của đá (W): Là tỷ số giữa khối lượng nước chứa trong các lỗ rỗng, khe nứt của mẫu đá ở trạng thái tự nhiên so với khối lượng của chính mẫu đá đó sau khi đã được sấy khô đến khối lượng không đổi, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%).
- Độ hút nước của đá (Hp): Là tỷ số giữa khối lượng nước tối đa mà mẫu đá có thể hấp thụ khi ngâm ngập trong nước ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn so với khối lượng của mẫu đá sấy khô, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%).
Điều 4: Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thử nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả đo, tiêu chuẩn quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về thiết bị và công tác chuẩn bị mẫu:
- Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm:
- Tủ sấy phòng thí nghiệm phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo duy trì nhiệt độ sấy ổn định liên tục ở mức từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Cân kỹ thuật phải có độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,01 % khối lượng mẫu thử.
- Bình hút ẩm chuyên dụng chứa hạt silicagel hoặc hóa chất hút ẩm phù hợp để làm nguội mẫu sau khi sấy trước khi tiến hành cân.
- Khay đựng mẫu, bể ngâm mẫu bằng vật liệu không gỉ và các dụng cụ hỗ trợ khác.
- Yêu cầu về chuẩn bị mẫu thử:
- Mẫu thử phải được lấy và chế bị theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô đá cần kiểm tra.
- Kích thước và số lượng mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định đối với từng loại đá cụ thể để hạn chế tối đa sai số hệ thống trong quá trình cân đo.
- Bề mặt mẫu thử phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, tạp chất bám dính trước khi đưa vào quy trình sấy và cân đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁ XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM, ĐỘ HÚT NƯỚC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock - Laboratory methods for determination of water content and water absorbing
Lời nói đầu
TCVN 10321:2014 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM, ĐỘ HÚT NƯỚC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock - Laboratory methods for determination of water content and water absorbing
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định độ ẩm và độ hút nước của các loại đá trong phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8733:2012, Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
Độ ẩm tự nhiên của đá (Natural water content of rock)
Hàm lượng nước có trong các lỗ rỗng của đá ở trạng thái tự nhiên, ký hiệu là Wtn, biểu thị bằng % khối lượng.
3.2. Độ ẩm khô gió của đá (Air dry water content of rock)
Hàm lượng nước có trong các lỗ rỗng của đá đã được để khô gió ở điều kiện phòng thí nghiệm ít nhất là 5 ngày, ký hiệu là Wkg, biểu thị bằng % khối lượng.
3.3. Độ ẩm bão hòa của đá (Saturated water content of rock)
Là hàm lượng nước có trong các lỗ rỗng của đá, đã được làm bão hòa bằng cách ngâm nước đến khối lượng không đổi, ký hiệu là Wbh, biểu thị bằng % khối lượng.
3.4. Độ hút nước của đá (Water absorbing of rock)
Hàm lượng nước hút được của đá khi khí trong các lỗ rỗng đã được rút (hút) ra hết bằng máy bơm hút chân không, ký hiệu là Wht, biểu thị bằng % khối lượng.
4.1. Mẫu đá dùng để thí nghiệm độ ẩm và độ hút nước trong phòng thí nghiệm phải đảm bảo chất lượng và số lượng theo quy định của TCVN 8733:2012. Tùy theo yêu cầu mà tiến hành thí nghiệm xác định loại độ ẩm của đá (như nêu tại điều 3) để phù hợp với mục đích sử dụng.
4.2. Mẫu thí nghiệm (mẫu thử) độ ẩm, độ hút nước của đá cần có khối lượng khoảng từ 600 g đến 1000 g và phải được chọn lựa để đảm bảo tính đại diện về thành phần và cấu trúc của đá.
4.3. Làm khô mẫu thử đến khối lượng không đổi bằng việc tiến hành sấy khô mẫu trong tủ sấy, ở nhiệt độ (110 ± 5) °C, đến khi khối lượng của mẫu sau 2 lần sấy và cân liên tiếp nhau có mức sai lệch không vượt quá 0,2 %; thông thường thời gian sấy được quy định như sau:
- sấy trong khoảng 16 h - đối với mẫu thử xác định độ ẩm khô gió;
- sấy trong khoảng 24 h - đối với các mẫu thử xác định độ ẩm tự nhiên, độ ẩm bão hòa và độ hút nước.
4.4. Khi cân khối lượng ban đầu của mẫu thử ở các trạng thái thí nghiệm và khối lượng khô của mẫu thử (cùng với hộp đựng có nắp đậy), cần lấy chính xác đến 0,1g và phải cân trên cùng một cân.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8734:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp phân tích thạch học bằng soi kính lát mỏng để xác định tên đá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8733:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8734:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp phân tích thạch học bằng soi kính lát mỏng để xác định tên đá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10321:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN10321:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
