Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định khối lượng thể tích của đá xây dựng trong điều kiện phòng thí nghiệm. Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng giúp đánh giá chất lượng, tính chất vật lý của đá tự nhiên dùng trong xây dựng, làm cơ sở cho việc thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đá thiên nhiên dùng làm vật liệu xây dựng, bao gồm đá hộc, đá dăm, đá cát và các loại đá cốt liệu khác.
- Quy định chi tiết phương pháp thử nghiệm nhằm xác định khối lượng thể tích ở các trạng thái khác nhau của đá (như trạng thái tự nhiên, trạng thái khô kiệt hoặc trạng thái bão hòa nước).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), các đơn vị khai thác, sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng và các cơ quan quản lý chất lượng công trình.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Khối lượng thể tích của đá: Là khối lượng của một đơn vị thể tích đá ở trạng thái tự nhiên (bao gồm cả thể tích các lỗ rỗng và khe nứt tự nhiên trong đá).
- Trạng thái khô kiệt: Là trạng thái của mẫu đá sau khi được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) cho đến khi khối lượng không đổi.
- Trạng thái bão hòa nước: Là trạng thái của mẫu đá sau khi được ngâm nước theo quy trình tiêu chuẩn để nước lấp đầy các lỗ rỗng hở trong đá.
Nguyên tắc xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
Phương pháp xác định khối lượng thể tích dựa trên việc xác định khối lượng của mẫu đá bằng cân kỹ thuật và xác định thể tích của mẫu đá đó. Tùy thuộc vào hình dạng và tính chất của mẫu đá, tiêu chuẩn hướng dẫn các phương pháp đo thể tích cụ thể:
- Phương pháp đo trực tiếp bằng dụng cụ đo kích thước: Áp dụng đối với các mẫu đá có hình dáng hình học xác định (như hình lập phương, hình trụ, hình hộp chữ nhật). Thể tích được tính toán dựa trên các kích thước đo được bằng thước kẹp hoặc thước dây có độ chính xác cao.
- Phương pháp cân trong nước (phương pháp thủy tĩnh): Áp dụng đối với các mẫu đá có hình dạng không đều. Thể tích của mẫu được xác định dựa trên lực đẩy Ác-si-mét khi cân mẫu trong nước, kết hợp với việc bọc sáp (parafin) đối với các mẫu đá dễ hút nước hoặc có nhiều lỗ rỗng lớn để tránh nước thấm vào trong quá trình cân.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
Để đảm bảo độ chính xác của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn quy định các thiết bị và dụng cụ đo lường phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn định kỳ, bao gồm:
- Cân kỹ thuật: Phải có độ chính xác phù hợp với khối lượng mẫu thử (thường có độ chính xác từ 0,01g đến 1g tùy thuộc vào kích thước mẫu).
- Tủ sấy: Có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C.
- Thước đo: Thước kẹp có độ chia nhỏ nhất không lớn hơn 0,1 mm hoặc thước dây có độ chính xác cao.
- Thiết bị cân thủy tĩnh: Bộ gá chuyên dụng để cân mẫu trong môi trường nước.
- Parafin (sáp): Sử dụng để bọc mẫu khi cần thiết đối với phương pháp bọc sáp.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu của tiêu chuẩn cốt liệu hoặc đá xây dựng liên quan, đảm bảo tính đại diện cho lô sản phẩm.
- Mẫu được gia công thành các viên mẫu có kích thước phù hợp với phương pháp đo (đối với mẫu hình học) hoặc được làm sạch bụi bẩn, tạp chất bám dính trên bề mặt (đối với mẫu không đều).
- Số lượng mẫu thử tối thiểu cho mỗi tổ mẫu phải tuân thủ quy định để đảm bảo tính khách quan và sai số cho phép của phép thử.
Ý nghĩa thực tiễn của việc xác định khối lượng thể tích
Chỉ số khối lượng thể tích thu được từ phương pháp thử theo TCVN 10322:2014 là số liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho các mục đích:
- Tính toán tải trọng bản thân của kết cấu đá xây dựng và công trình.
- Xác định độ rỗng, độ đặc của đá, từ đó đánh giá gián tiếp cường độ chịu lực và độ bền băng giá của vật liệu.
- Thiết kế cấp phối bê tông xi măng, bê tông nhựa khi sử dụng đá làm cốt liệu.
- Quy đổi khối lượng đá từ đơn vị thể tích (m3) sang đơn vị khối lượng (tấn) trong giao nhận, vận chuyển và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁ XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock - Laboratory methods for determination of volumetic weight
Lời nói đầu
TCVN 10322:2014 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock - Laboratory methods for determination of volumetic weight
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng thể tích đơn vị của mẫu đá trong phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng công trình.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8733:2012, Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đó dùng cho các thí nghiệm trong phòng.
TCVN 8735:2012, Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm.
TCVN 10321:2014, Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khối lượng thể tích của đá (Volumetric weight of rock)
Khối lượng của một đơn vị thể tích mẫu thử có kết cấu nguyên trạng; trong đó, thể tích bao gồm phần cốt cứng và các kẽ hổng có chứa nước và chất khí lẫn trong đá, ký hiệu là gtn, đơn vị tính là gam trên centimet khối (g/cm3).
3.2. Độ rỗng của đá (Porosity of rock)
Thể tích của phần rỗng trong đá trên một đơn vị thể tích của đá, kí hiệu là n, biểu thị bằng tỉ lệ phần trăm (%).
4.1. Mẫu đá dùng cho thí nghiệm phải đảm bảo về chất lượng và số lượng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 8733:2012.
4.2. Khi xác định khối lượng thể tích đơn vị của đá, cần căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, hình dạng của mẫu đá để lựa chọn phương pháp thí nghiệm áp dụng cho phù hợp:
a/ phương pháp thí nghiệm đo trực tiếp thường được áp dụng khi có sẵn các nõn khoan hình trụ hoặc khối lập phương được chuẩn bị dùng cho thí nghiệm xác định độ bền nén hoặc độ bền cắt của đá.
b/ phương pháp thí nghiệm cân thủy tĩnh thường được áp dụng cho các mẫu thử có hình dạng bất kỳ.
4.3. Tùy theo yêu cầu cụ thể, khối lượng đơn vị thể tích của đá có thể được xác định ở các trạng thái sau:
+ Khối lượng thể tích của đá ở trạng thái tự nhiên (KLTT tự nhiên), gtn;
+ Khối lượng thể tích của đá ở trạng thái khô gió (KLTT khô gió), gkg;
+ Khối lượng thể tích của đá ở trạng thái bão hòa nước (KLTT bão hòa), gbh;
+ Khối lượng thể tích của đá ở trạng thái khô kiệt (KLTT khô), gk.
4.4. Số liệu thí nghiệm cần được ghi chép đầy đủ vào sổ thí nghiệm theo các bảng ghi kết quả thí nghiệm được nêu tại Phụ lục B.
5.1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8734:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp phân tích thạch học bằng soi kính lát mỏng để xác định tên đá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10324:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ bền nén trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13187:2020 về Phòng thí nghiệm đo lường - Tiêu chí đánh giá năng lực đo lường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8733:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8734:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp phân tích thạch học bằng soi kính lát mỏng để xác định tên đá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10321:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10324:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định độ bền nén trong phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13187:2020 về Phòng thí nghiệm đo lường - Tiêu chí đánh giá năng lực đo lường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- Số hiệu: TCVN10322:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
