Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13187:2020 về Phòng thí nghiệm đo lường - Tiêu chí đánh giá năng lực đo lường quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý nhằm đánh giá, xác nhận năng lực của các phòng thí nghiệm thực hiện hoạt động đo lường, hiệu chuẩn tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu chí cốt lõi để đánh giá năng lực kỹ thuật và hệ thống quản lý của các phòng thí nghiệm đo lường, đảm bảo kết quả đo lường có độ tin cậy cao và thống nhất trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thí nghiệm đo lường, hiệu chuẩn; các tổ chức đánh giá, công nhận năng lực; và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực đo lường.
Các tiêu chí đánh giá năng lực cốt lõi của phòng thí nghiệm đo lường
1. Yêu cầu về nhân sự phòng thí nghiệm
- Nhân viên thực hiện hoạt động đo lường, hiệu chuẩn phải có trình độ chuyên môn phù hợp, được đào tạo bài bản về kỹ thuật đo lường và có chứng chỉ đào tạo tương ứng với lĩnh vực hoạt động.
- Phòng thí nghiệm phải thiết lập và duy trì quy trình giám sát năng lực nhân sự định kỳ để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đo.
- Nhân sự quản lý kỹ thuật và người ký phê duyệt kết quả phải có kinh nghiệm thực tiễn tối thiểu theo quy định đối với từng lĩnh vực đo lường cụ thể.
2. Yêu cầu về trang thiết bị và điều kiện môi trường
- Trang thiết bị đo lường, chuẩn đo lường phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế.
- Phòng thí nghiệm phải kiểm soát và ghi nhận liên tục các điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, độ rung, độ bụi, nhiễu điện từ...) tại khu vực thực hiện đo lường để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả đo.
- Phải có quy trình vận hành, bảo dưỡng và hiệu chuẩn nội bộ đối với các thiết bị phụ trợ ảnh hưởng trực tiếp đến phép đo.
3. Liên kết chuẩn đo lường và độ không đảm bảo đo
- Tất cả các kết quả đo lường, hiệu chuẩn phải chứng minh được tính liên kết chuẩn thông qua một chuỗi liên tục các phép hiệu chuẩn đã được liên kết đến các chuẩn đo lường quốc gia hoặc chuẩn đo lường quốc tế (hệ SI).
- Phòng thí nghiệm phải xây dựng phương pháp và thực hiện ước lượng độ không đảm bảo đo cho tất cả các phép đo, hiệu chuẩn thuộc phạm vi năng lực được đánh giá.
4. Phương pháp đo lường, hiệu chuẩn và phê duyệt phương pháp
- Ưu tiên sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn được ban hành bởi các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc gia hoặc quốc tế (như TCVN, ISO, IEC, OIML).
- Trường hợp sử dụng phương pháp phi tiêu chuẩn hoặc phương pháp tự xây dựng, phòng thí nghiệm phải thực hiện phê duyệt phương pháp (validation) để chứng minh phương pháp đó phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến.
- Quy trình vận hành chuẩn (SOP) phải được biên soạn rõ ràng, dễ hiểu và luôn sẵn có tại vị trí làm việc của kỹ thuật viên.
5. Đảm bảo chất lượng kết quả đo lường
- Phòng thí nghiệm phải tham gia các chương trình thử nghiệm thành thạo (PT) hoặc so sánh liên phòng thí nghiệm định kỳ để tự đánh giá và khẳng định năng lực đo lường của mình.
- Phải áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nội bộ như: sử dụng chất chuẩn, mẫu chuẩn; thực hiện lặp lại phép đo bằng cùng một phương pháp hoặc phương pháp khác nhau; kiểm tra định kỳ các thiết bị trung gian.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13187:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đo lường và nâng cao chất lượng hoạt động của các phòng thí nghiệm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TI�U CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13187:2020
PH�NG TH� NGHIỆM ĐO LƯỜNG - TI�U CH� Đ�NH GI� NĂNG LỰC ĐO LƯỜNG
Measurement laboratories - Criteria for evaluation of measurement capacity
Lời n�i đầu
TCVN 13187:2020 do Viện Đo lường Việt Nam x�y dựng dự thảo, Ban kỹ thuật ti�u chuẩn quốc gia CASCO Đ�nh gi� sự ph� hợp đề nghị, Tổng cục Ti�u chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học v� C�ng nghệ c�ng bố.
PH�NG TH� NGHIỆM ĐO LƯỜNG - TI�U CH� Đ�NH GI� NĂNG LỰC ĐO LƯỜNG
Measurement laboratories - Criteria for evaluation of measurement capacity
1 �Phạm vi �p dụng
Ti�u chuẩn n�y đưa ra c�c ti�u ch� chung v� c�c ti�u ch� về hạ tầng kỹ thuật đo lường đối với c�c tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (c�c ph�ng th� nghiệm đo lường).
Ti�u chuẩn n�y cũng đưa ra c�c ti�u ch� đối với chuy�n gia đ�nh gi� năng lực đo lường của c�c ph�ng th� nghiệm đo lường.
Ti�u chuẩn n�y �p dụng đối với c�c ph�ng th� nghiệm đo lường như c�ng cụ tự đ�nh gi� nhằm từng bước n�ng cao năng lực đo lường của c�c ph�ng th� nghiệm đo lường.
Kh�ch h�ng, cơ quan quản l� v� c�c tổ chức c� thẩm quyền kh�c c� thể sử dụng ti�u chuẩn n�y trong việc x�c nhận hoặc thừa nhận năng lực của ph�ng th� nghiệm đo lường.
2 �T�i liệu viện dẫn
C�c t�i liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc �p dụng ti�u chuẩn n�y. Đối với t�i liệu viện dẫn ghi năm c�ng bố th� �p dụng phi�n bản được n�u. Đối với c�c t�i liệu viện dẫn kh�ng ghi năm c�ng bố th� �p dụng phi�n bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu c�).
TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007), Từ vựng quốc tế về đo lường học - Kh�i niệm, thuật ngữ chung v� cơ bản (VIM);
TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017), Y�u cầu chung về năng lực của c�c ph�ng thử nghiệm v� hiệu chuẩn;
TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC 17043:2010), Đ�nh gi� sự ph� hợp - Y�u cầu chung đối với thử nghiệm th�nh thạo.
3 �Thuật ngữ v� định nghĩa
Ti�u chuẩn n�y �p dụng c�c thuật ngữ, định nghĩa n�u trong TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) v� c�c thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Ph�ng th� nghiệm đo lường (Measurement laboratories)
Tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hoạt động sau:
- kiểm định,
- hiệu chuẩn,
- thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường.
3.2
Kiểm định (Verification)
L� hoạt động đ�nh gi�, x�c nhận đặc t�nh kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo y�u cầu kỹ thuật đo lường.
3.3
Hiệu chuẩn (Calibration)
L� hoạt động x�c định, thiết lập mối quan hệ giữa gi� trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với gi� trị đo của đại lượng cần đo.
3.4
Thử nghiệm (Testing)
L� việc x�c định một hoặc một số đặc t�nh kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
3.5
So s�nh li�n ph�ng (Interlaboratory comparison)
Việc tổ chức, thực hiện v� đ�nh gi� c�c ph�p đo hoặc ph�p thử tr�n c�ng đối tượng hoặc tr�n đối tượng tương tự nhau bởi hai hoặc nhiều ph�ng th� nghiệm theo những điều kiện định trước.
[Nguồn: TCVN ISO/IEC 17025:2017, 3.3]
3.6
Thử nghiệm th�nh thạo (Proficiency testing)
Đ�nh gi� việc thực hiện của c�c b�n tham gia theo ti�u ch� đ� được thiết lập th�ng qua so s�nh li�n ph�ng.
[Nguồn: TCVN ISO/IEC 17025:2017, 3.5]
3.7
Kiể
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11355:2016 về Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống mối gỗ ẩm – Phương pháp trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11356:2016 về Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống nấm gây biến màu gỗ – Phương pháp trong phòng thí nghiệm
- 1Luật đo lường 2011
- 2Thông tư 24/2013/TT-BKHCN quy định hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 996/QĐ-TTg năm 2018 về phê duyệt Đề án "Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 2783/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phòng thí nghiệm đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC 17043:2010) về đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10322:2014 về Đá xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11355:2016 về Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống mối gỗ ẩm – Phương pháp trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11356:2016 về Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống nấm gây biến màu gỗ – Phương pháp trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13187:2020 về Phòng thí nghiệm đo lường - Tiêu chí đánh giá năng lực đo lường
- Số hiệu: TCVN13187:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
