Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009 về "Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học" là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp xác định thành phần hóa học của xỉ hạt lò cao dùng làm phụ gia hoạt tính cho sản xuất xi măng và bê tông. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009 về Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học.
- Số hiệu: TCVN 8265:2009.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Đang được cập nhật (thông tin chi tiết chưa được thể hiện trong dữ liệu trích xuất).
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4):
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần hóa học chủ yếu trong xỉ hạt lò cao.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, các cơ quan kiểm định chất lượng xỉ hạt lò cao dùng làm phụ gia cho xi măng hoặc bê tông.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định các văn bản, tiêu chuẩn khác được áp dụng đồng thời hoặc làm căn cứ viện dẫn để thực hiện tiêu chuẩn này:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về hóa chất, thuốc thử, nước dùng trong phòng thí nghiệm và các phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử liên quan.
- Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
3. Quy định chung (Điều 3)
Điều khoản này đưa ra các nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ trong suốt quá trình phân tích hóa học xỉ hạt lò cao nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng nhất:
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - tinh khiết hóa học). Nước dùng trong quá trình phân tích và pha chế thuốc thử phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị và dụng cụ: Các dụng cụ đo lường thể tích (như buret, pipet, bình định mức) và cân phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định kỹ thuật đo lường.
- Số lượng phép thử và cách tính kết quả: Việc phân tích mẫu thông thường phải được tiến hành song song trên hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
4. Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
Quy định chi tiết về các loại hóa chất, thuốc thử và trang thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích:
- Danh mục các axit, bazơ, muối và các chất chỉ thị màu chuyên dụng dùng để phân tích các oxit kim loại và các hợp chất có trong xỉ hạt lò cao.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị nung, sấy, cân phân tích có độ chính xác cao và các dụng cụ thủy tinh chịu nhiệt, chịu hóa chất.
Đánh giá chung:
Các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8265:2009 đóng vai trò nền tảng, thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về môi trường thử nghiệm, công cụ và nguyên tắc đo lường. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ tin cậy của kết quả phân tích hóa học xỉ hạt lò cao trước khi đưa vào sử dụng trong công nghiệp xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XỈ HẠT LÒ CAO – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Granulated blast furnace slag – Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 8265 : 2009 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỈ HẠT LÒ CAO – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Granulated blast furnace slag – Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học cho xỉ hạt lò cao.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141 : 2008, Xi măng poóclăng – Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4315 : 2007, Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
3.2. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1 3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.3. Dung dịch pha loãng tính bằng phần trăm (%) biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 ml nước. Ví dụ kali florua (KF), dung dịch 5 % là dung dịch gồm 5 g kali florua hòa tan trong 100 ml nước.
3.4. Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml).
3.5. Các chỉ tiêu phân tích được tiến hành trên mẫu thử đã được gia công theo Điều 6 của tiêu chuẩn này.
3.6. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép (được quy định riêng cho từng chỉ tiêu thử), nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.7. Việc xây dựng lại đường chuẩn (cho các chỉ tiêu thử có sử dụng phương pháp trắc quang, quang phổ hấp thụ nguyên tử, quang kế ngọn lửa…) tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn này.
3.8. Biểu thị khối lượng, thể tích và kết quả
- Khối lượng tính bằng gam.
- Thể tích tính bằng mililit.
- Kết quả cuối cùng tính bằng phần trăm (%), là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy đến hai chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
4.1.1. Natri cacbonat (Na2CO3) khan.
4.1.2. Kali cacbonat (K2CO3) khan.
4.1.3. Hỗn hợp nung chảy: trộn đều Na2CO3 (4.1.1) với K2CO3 (4.1.2) theo tỷ lệ khối lượng 1 : 1, bảo quản trong bình nhựa kín.
4.1.4. Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể.
4.1.5. Kali pyrosunphat (K2S2O7) khan hoặc kali hydrosunphat (KHSO4) kh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3099/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4315:1986 về xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4316:1986 về xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009 về Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN8265:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
