Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2016 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đá ốp, lát được gia công từ đá tự nhiên dùng để trang trí, ốp và lát các công trình xây dựng.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tấm đá được gia công từ đá tự nhiên, dùng làm vật liệu ốp mặt dựng (trong và ngoài nhà) và lát nền, sàn, bậc cấp cho các công trình xây dựng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đá nhân tạo, đá mỹ nghệ hoặc các sản phẩm đá tự nhiên có mục đích sử dụng đặc thù khác ngoài phạm vi ốp lát thông thường.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 6415 (các phần): Phương pháp thử gạch gốm ốp lát (được tham chiếu cho một số chỉ tiêu tương đương).
- TCVN 8260: Đá ốp lát tự nhiên - Phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác có liên quan đến việc xác định độ hút nước, độ bền uốn, độ bền nén, độ mài mòn và độ bền thời tiết của đá tự nhiên.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình phân loại, kiểm định và giao thương:
- Đá tự nhiên (Natural stone): Là loại đá được khai thác từ các mỏ tự nhiên, trải qua quá trình gia công cơ học (cắt, xẻ, mài, đánh bóng) mà không làm thay đổi cấu trúc hóa học và khoáng vật tự nhiên của đá.
- Đá granite tự nhiên (Granite): Đá magma xâm nhập có cấu trúc hạt từ mịn đến thô, thành phần chủ yếu là thạch anh và fenspat, có độ cứng cao và độ bền thời tiết vượt trội.
- Đá marble tự nhiên (Marble): Đá biến chất từ đá vôi hoặc đá dolomit, có cấu trúc tinh thể tái kết tinh, nổi bật với các đường vân tự nhiên phong phú và đa dạng về màu sắc.
- Đá vôi (Limestone): Đá trầm tích có thành phần chủ yếu là canxit, thường có độ cứng thấp hơn đá granite và marble.
- Đá phiến (Slate): Đá biến chất phân phiến mịn, dễ chẻ thành các tấm mỏng, thường dùng cho các ứng dụng lợp mái hoặc lát nền mộc mạc.
- Tấm đá ốp lát (Slab/Tile): Sản phẩm đá tự nhiên đã được gia công thành các tấm có kích thước, chiều dày và độ hoàn thiện bề mặt xác định để sẵn sàng thi công.
4. Phân loại, kích thước và ký hiệu (Điều 4)
Quy định chi tiết về cách thức phân nhóm và nhận diện sản phẩm đá ốp lát tự nhiên trên thị trường:
- Phân loại theo nguồn gốc đá gốc: Đá ốp lát tự nhiên được chia thành các nhóm chính bao gồm nhóm đá granite, nhóm đá marble, nhóm đá vôi, nhóm đá phiến và các nhóm đá tự nhiên khác.
- Phân loại theo mức độ hoàn thiện bề mặt: Bao gồm bề mặt bóng (polished), bề mặt mài mờ (honed), bề mặt sần/nhám (textured/flamed) phục vụ cho các yêu cầu thiết kế và chống trơn trượt khác nhau.
- Yêu cầu về kích thước cơ bản: Quy định các thông số kích thước danh nghĩa về chiều dài, chiều rộng và chiều dày của tấm đá. Các sai lệch cho phép về kích thước và hình dáng hình học (độ vuông góc, độ phẳng bề mặt) được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng thi công lắp đặt.
- Ký hiệu quy ước: Hướng dẫn cách thiết lập ký hiệu cho sản phẩm đá ốp lát tự nhiên, bao gồm tên nhóm đá, kích thước (dài x rộng x dày) và tiêu chuẩn viện dẫn để thuận tiện cho công tác quản lý chất lượng và đặt hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Natural stone facing slabs
Lời nói đầu
TCVN 4732:2016 thay thế TCVN 4732:2007.
TCVN 4732:2016 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ ỐP, LÁT TỰ NHIÊN
Natural stone facing slabs
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tấm đá được gia công từ đá khối thiên nhiên thuộc nhóm đá granit, đá thạch anh, đá hoa (đá marble), đá vôi, đá phiến và nhóm khác, dùng để ốp và lát các công trình xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối, khối lượng thể tích;
TCVN 6415-4:2005 (ISO 10545-4:2004), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy;
TCVN 2101:2008 (ISO 2813:1994), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Nhóm đá granit (Group of granite)
Đá núi lửa có hạt tinh thể nhìn rõ, màu từ hồng đến sáng hoặc xám đậm, gồm chủ yếu thành phần khoáng quartz, fenspat và một vài loại khác, cấu trúc đặc trưng đồng nhất hoặc pha tạp gneis và pofirit. Một vài loại đá núi lửa hạt màu đen cũng được xếp vào nhóm này.
Gồm các loại đá như: granit, xienit, permatit, gabro, diorit, tonalit, labradorit, anorthosit, granodiorit, andesit...
3.2
Nhóm đá thạch anh (Group of quartz)
Gồm các loại đá: cát kết (sandstone), cát kết thạch anh (quartzitic sandstone), thạch anh (quartzite), đá lục (bluestone).
3.3
Nhóm đá hoa (Group of marble)
Đá có thành phần và cấu trúc khác nhau, từ đá cacbonat hoàn toàn đến đá chứa rất ít carbonat. Phần lớn đá hoa có cấu trúc sít đặc và có các hạt tinh thể kích cỡ đến 5 mm. Tất cả các loại đá hoa đều có khả năng đánh bóng bề mặt.
Gồm các loại đá: đá hoa (marble), đá vôi hoa hóa (limestone marble), đá hoa mã não (onyx marble).
3.4
Nhóm đá vôi (Group of calcite)
Gồm các loại đá: đá vôi (limestone), cancarenit (calcarenite), đá vôi vỏ sò (coquina), dolomit (dolomite) đá vôi vi tinh thể (microcrystalline limestone), đá vôi trứng cá (olitic limestone), đá vôi tái kết tinh (recrystallized limestone).
3.5
Nhóm đá phiến (Group of slate)
Gồm các loại đá: đá phiến (slate), đá phiến sét (shale).
3.6
Nhóm khác (Other group)
3.6.1
Serpentin (Serpentine)
Đá bao gồm phần lớn hoặc hoàn toàn serpentin (magnesi silicat ngậm nước), thông thường có màu xanh, nhưng cũng có màu hơi lục, đen, đỏ và các màu khác; thông thường đá có vệt canxit, dolomit hoặc magnesit (magnesi carbonat) hoặc kết hợp cả hai.
3.6.2
Tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 về đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 về đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2007 về Đá ốp lát tự nhiên
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-4:2005 (ISO 10545-4:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2101:2008 về Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20 độ, 60 độ và 85 độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2016 về Đá ốp, lát tự nhiên
- Số hiệu: TCVN4732:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
