Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đá khối thiên nhiên được khai thác từ các mỏ đá tự nhiên, sử dụng làm nguyên liệu để gia công, sản xuất các loại tấm đá ốp lát trang trí trong ngành xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các loại đá khối thiên nhiên được khai thác bằng các phương pháp khác nhau từ các mỏ đá tự nhiên (bao gồm đá hoa - marble, đá hoa cương - granite, đá trầm tích, đá biến chất...).
- Mục đích sử dụng duy nhất của các khối đá này là làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất, gia công các loại tấm ốp, tấm lát, đá mỹ nghệ hoặc các sản phẩm đá trang trí khác trong ngành xây dựng và kiến trúc.
- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật về hình dáng và chất lượng ngoại quan
- Hình dáng hình học: Đá khối thiên nhiên phải có hình dạng là hình hộp chữ nhật hoặc hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật. Các mặt đối diện của khối đá phải song song và vuông góc với nhau theo quy chuẩn kỹ thuật.
- Trạng thái bề mặt: Các mặt của khối đá phải tương đối phẳng, không được có các lồi lõm quá mức quy định làm ảnh hưởng đến hiệu suất xẻ tấm.
- Khuyết tật ngoại quan: Khối đá không được có các vết nứt xuyên suốt hoặc các vết nứt sâu có khả năng làm vỡ đôi, vỡ vụn khối đá trong quá trình vận chuyển, cẩu kéo hoặc xẻ tấm. Cho phép có các vết nứt nhỏ, nông ở bề mặt nhưng phải nằm trong giới hạn hao hụt thể tích cho phép.
- Độ phong hóa: Đá khối không được bị phong hóa, không bị mục nát hoặc có các túi sét, túi đất bám sâu vào thân đá làm giảm cường độ chịu lực và độ bền của đá.
- Điều 3: Phân nhóm đá khối theo thể tích hữu ích
Để thuận tiện cho việc quản lý, định giá và lựa chọn công nghệ xẻ, TCVN 5642:1992 phân chia đá khối thiên nhiên thành các nhóm dựa trên thể tích hữu ích (ký hiệu là V, tính bằng mét khối - m3):
- Nhóm I (Khối lớn): Áp dụng cho các khối đá có thể tích hữu ích lớn nhất, quy định từ 1,0 m3 trở lên. Đây là nhóm đá chất lượng cao, thích hợp cho các máy xẻ khung lớn (gangsaw).
- Nhóm II (Khối trung bình): Áp dụng cho các khối đá có thể tích hữu ích nằm trong khoảng từ 0,5 m3 đến dưới 1,0 m3. Nhóm này thường được dùng cho các máy xẻ đĩa lớn hoặc máy xẻ bán tự động.
- Nhóm III (Khối nhỏ): Áp dụng cho các khối đá có thể tích hữu ích từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3. Nhóm này chủ yếu dùng để sản xuất các tấm ốp lát kích thước nhỏ, đá lát vỉa hè hoặc làm đá mỹ nghệ.
- Điều 4: Kích thước và sai lệch kích thước cho phép
- Kích thước danh nghĩa: Kích thước của khối đá được xác định bằng ba chiều: chiều dài (L), chiều rộng (W) và chiều cao (H). Kích thước này do hai bên mua và bán thỏa thuận dựa trên năng lực thiết bị gia công nhưng phải đảm bảo hiệu quả kinh tế tối ưu.
- Sai lệch kích thước: Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức sai lệch cho phép đối với các kích thước danh nghĩa nhằm đảm bảo khối đá không bị méo mó quá mức. Sai lệch chiều dài, chiều rộng và chiều cao không được vượt quá các trị số giới hạn quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật đi kèm.
- Độ không vuông góc: Độ lệch khỏi góc vuông của các mặt bên so với mặt đáy không được vượt quá trị số quy định trên mỗi mét chiều dài cạnh, nhằm hạn chế hao hụt nguyên liệu khi đưa vào máy xẻ.
- Phương pháp đo thể tích hữu ích: Thể tích hữu ích của khối đá được tính bằng thể tích của hình hộp chữ nhật nội tiếp lớn nhất có thể vẽ được bên trong khối đá thực tế, sau khi đã trừ đi các phần lồi lõm, sứt mẻ góc cạnh và các khuyết tật bề mặt không thể sử dụng được.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁ KHỐI THIÊN NHIÊN ĐỂ SẢN XUẤT ĐÁ ỐP LÁT
Natural stone blocks for manufacturing slabs
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá khối khai thác từ đá mỏ nguyên khai thác, bằng phương pháp cơ giới, thủ công hoặc kết hợp cơ giới với thủ công, dùng để sản xuất đá ốp lát theo TCVN 4732: 1989.
1.1. Đá nguyên khai thác để sản xuất đá khối phải đảm bảo chất lượng theo quy định ở phụ lục 1.
1.2. Đá khối có dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng và chiều cao từ 0,2 đến 2,0m và chiều dài đến 3m.
1.3. Theo thể tích, đá khối được phân ra 5 nhóm theo bảng 1.
Bảng 1
m3
| Nhóm | I | II | III | IV | V |
| Thể tích đá khối | lớn hơn 4,5 đến 8,0 | lớn hơn 2,0 đến 4,5 | lớn hơn 1,0 đến 2,0 | lớn hơn 0,5 đến 1,0 | lớn hơn 0,1 đến 0,5 |
Chú thích:
1. Cho phép xếp vào nhóm 1 đá khối có thể tích lớn hơn 8 m3 sản xuất theo thoả thuận với người tiêu thụ;
2. Cho phép xếp vào nhóm II đá khối sản xuất từ đá cẩm thạch có thể tích từ 1,0 đến 2,0 m3.
1.4. Sai lệch kích thước và khuyết tật cho phép trên bề mặt đá được quy định theo bảng 2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1772:1987 về sỏi - phương pháp xác định hàm lượng các tạp chất trong sỏi do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4732:1989 về đá ốp lát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2007 về Đá ốp lát tự nhiên
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2016 về Đá ốp, lát tự nhiên
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 về đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát
- Số hiệu: TCVN5642:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
