Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 189 Sản phẩm gốm xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đá ốp lát được gia công từ đá tự nhiên dùng trong xây dựng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tấm đá được gia công từ đá tự nhiên bằng các phương pháp cắt, xẻ, mài, đánh bóng hoặc các phương pháp gia công bề mặt khác.
- Các sản phẩm này được sử dụng cho mục đích ốp và lát các công trình xây dựng cả trong nhà và ngoài trời.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đá nhân tạo, đá mỹ nghệ hoặc các sản phẩm đá không dùng cho mục đích ốp lát công trình xây dựng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, việc viện dẫn các tiêu chuẩn phương pháp thử là bắt buộc nhằm xác định chính xác các chỉ tiêu cơ lý của đá.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử độ hút nước, khối lượng thể tích, độ bền uốn, độ bền nén, độ mài mòn và các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan khác của đá tự nhiên.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong ngành sản xuất, kinh doanh và thi công đá ốp lát:
- Đá tự nhiên (Natural stone): Là loại đá được khai thác từ các mỏ tự nhiên, giữ nguyên cấu trúc địa chất vốn có của nó.
- Đá ốp lát tự nhiên (Natural cladding and flooring stone): Sản phẩm dạng tấm, khối được gia công từ đá tự nhiên để phục vụ mục đích trang trí, bảo vệ bề mặt công trình.
- Đá granite (Đá hoa cương): Đá magma xâm nhập có cấu trúc hạt từ mịn đến thô, thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh và fenspat.
- Đá marble (Đá cẩm thạch): Đá biến chất từ đá vôi hoặc đá đôlômit, có cấu trúc tinh thể tái kết tinh.
- Đá vôi (Limestone): Đá trầm tích chứa chủ yếu là khoáng vật canxit.
- Đá phiến (Slate): Đá biến chất hạt mịn, dễ chẻ thành các tấm mỏng theo các mặt song song.
- Phân loại và Ký hiệu quy ước (Điều 4)
Phần này quy định chi tiết cách phân loại đá ốp lát tự nhiên dựa trên các tiêu chí cụ thể để thuận tiện cho việc quản lý chất lượng và thương mại:
- Phân loại theo nguồn gốc đá: Đá ốp lát tự nhiên được chia thành các nhóm chính bao gồm nhóm đá granite, nhóm đá marble, nhóm đá vôi, nhóm đá phiến và nhóm đá thạch anh (quartzite).
- Phân loại theo mức độ gia công bề mặt: Bao gồm đá mài bóng (polished), đá mài mờ (honed), đá xẻ (sawn), đá phun cát (sandblasted), đá đốt lửa (flamed) hoặc đá chẻ tự nhiên (split).
- Ký hiệu quy ước: Quy định cách ghi nhãn, ký hiệu sản phẩm đá ốp lát tự nhiên dựa trên tên thương mại của đá, nhóm đá, kích thước hình học (chiều dài, chiều rộng, chiều dày) và mức độ hoàn thiện bề mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Natural stone facing slabs
Lời nói đầu
TCVN 4732 : 2007 thay thế TCVN 4732 : 1989.
TCVN 4732 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ ỐP LÁT TỰ NHIÊN
Natural stone facing slabs
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tấm đá được gia công từ đá khối thiên nhiên thuộc nhóm đá granit, đá hoa (đá marble) và đá vôi, dùng để ốp và lát các công trình xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau cần áp dụng đồng thời với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6415-3 : 2005 (ISO 10545-3 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3 - Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối, khối lượng thể tích.
TCVN 6415-4 : 2005 (ISO 10545-4 : 1994) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy.
TCVN 6415-6 : 2005 (ISO 10545-6 : 1995) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men.
TCVN 6415-18 : 2005 (EN 101 : 1991) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
3.1
Nhóm đá granit (group of granite)
Nhóm đá có độ bền cao, gồm các loại đá như: granit, xiênít, gabro, điôrít, bazan đặc chắc, quăczít.
3.2
Nhóm đá hoa (group of marble)
Nhóm đá có độ bền trung bình, gồm các loại đá như: đá hoa (đá marble), conglomerat, dăm kết, đá vôi hoa hóa.
3.3
Nhóm đá vôi (group of calcite)
Nhóm đá có độ bền thấp, gồm các loại đá như: đá vôi, đolomit, travectin.
4. Hình dạng và kích thước cơ bản
4.1 Đá ốp lát có dạng tấm mỏng, hình vuông, chữ nhật hoặc các hình khác.
4.2 Bốn mặt cạnh được mài phẳng, mặt chính của tấm đá phải phẳng và có thể mài bóng.
4.3 Kích thước cơ bản của các tấm đá được quy định thành 2 nhóm theo Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước cơ bản
Đơn vị tính bằng milimét
| Nhóm | Kích thước danh nghĩa | ||
| Chiều rộng | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3233/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4732:1989 về đá ốp lát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 về đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-6:2005 (ISO 10545-6:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-4:2005 (ISO 10545-4:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2016 về Đá ốp, lát tự nhiên
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2007 về Đá ốp lát tự nhiên
- Số hiệu: TCVN4732:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
