Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8262:2009 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp phân tích hóa học đối với tro bay. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thí nghiệm và đơn vị liên quan nắm vững nguyên tắc hoạt động.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8262:2009 về Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần và chỉ tiêu hóa học của tro bay hoạt tính dùng cho bê tông, vữa và xi măng.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc phân tích hóa học nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng của tro bay (bao gồm tro bay ẩm và tro bay khô) được sử dụng làm phụ gia hoạt tính cho bê tông, vữa xây dựng và xi măng.
- Các chỉ tiêu hóa học chính được xác định bao gồm: mất khi nung (MKN), hàm lượng silic dioxit (SiO2), nhôm oxit (Al2O3), sắt oxit (Fe2O3), canxi oxit (CaO), magie oxit (MgO), lưu huỳnh trioxit (SO3), natri oxit (Na2O), kali oxit (K2O) và hàm lượng ion clorua (Cl-).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 141: Quy định về phương pháp phân tích hóa học của xi măng, cung cấp các nguyên tắc cơ bản tương đồng trong phân tích silicat.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Quy định tiêu chuẩn về nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm, đảm bảo độ tinh khiết của dung môi.
- Điều 3: Quy định chung trong phân tích hóa học
Điều 3 thiết lập các nguyên tắc bắt buộc và nền tảng kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm:
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình phân tích và pha chế thuốc thử phải là nước cất theo tiêu chuẩn TCVN 4851 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị đo lường: Cân phân tích sử dụng trong các phép thử phải có độ chính xác đến 0,0001 gram (0,1 mg) để đảm bảo sai số lượng cân là nhỏ nhất.
- Tiến hành thử nghiệm song song: Việc xác định mỗi chỉ tiêu hóa học phải được tiến hành song song trên hai lượng cân của cùng một mẫu thử nghiệm. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của hai lần thử nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép.
- Thí nghiệm trắng (mẫu trắng): Đồng thời với việc phân tích mẫu thử, phải tiến hành một thí nghiệm trắng trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng một lượng thuốc thử nhưng không có mẫu thử, nhằm mục đích hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất cơ bản
Điều khoản này quy định chi tiết về các trang thiết bị, dụng cụ thủy tinh và hóa chất cần thiết tối thiểu phải trang bị trong phòng thí nghiệm:
- Thiết bị nhiệt: Lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ tự động ở các mức nhiệt độ cao (từ 950 độ C đến 1000 độ C), tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở 105 - 110 độ C để sấy mẫu và dụng cụ.
- Dụng cụ chứa và xử lý mẫu: Chén bạch kim, chén sứ, bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp (như silicagel hoặc canxi clorua khan), các loại cốc thủy tinh, bình định mức, pipet, buret đạt tiêu chuẩn đo lường dung tích phòng thí nghiệm.
- Hóa chất cơ bản: Các axit mạnh (axit clohydric HCl, axit nitric HNO3, axit sunfuric H2SO4, axit flohydric HF), các chất nóng chảy (natri cacbonat Na2CO3, kali cacbonat K2CO3) và các chất chỉ thị màu chuyên dụng phục vụ cho phương pháp chuẩn độ thể tích hoặc đo quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRO BAY - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Fly ash - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 8262 : 2009 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRO BAY - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Fly ash - Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp phân tích hóa học cho tro bay.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141 : 2008, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 :1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6882 : 2001, Phụ gia khoáng cho xi măng.
3.1. Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 - 1989 (ISO 3696 : 1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
3.2. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCI (1 + 3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCI đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.3. Dung dịch pha loãng tính bằng phần trăm (%) biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 ml nước. Ví dụ kali florua (KF), dung dịch 5 % là dung dịch gồm 5 g kali florua hòa tan trong 100 ml nước.
3.4. Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml).
3.5. Các chỉ tiêu phân tích được tiến hành trên mẫu thử đã được gia công theo Điều 6 của tiêu chuẩn này.
3.6. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép (được quy định riêng cho từng chỉ tiêu thử), nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.7. Việc xây dựng lại đường chuẩn (cho các chỉ tiêu thử có sử dụng phương pháp trắc quang, quang phổ hấp thụ nguyên tử, quang kế ngọn lửa...) tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn này.
3.8. Biểu thị khối lượng, thể tích và kết quả
- Khối lượng tính bằng gam.
- Thể tích tính bằng mililit.
- Kết quả cuối cùng tính bằng phần trăm (%), là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy đến hai chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
4.1. Hóa chất rắn
4.1.1. Natri cacbonat (Na2CO3) khan.
4.1.2. Kali cacbonat (K2CO3) khan.
4.1.3. Amoni clorua (NH4CI) tinh thể.
4.1.4. Kali pyrosunphat (K2S2O7) khan hoặc kali hydrosunphat (KHSO4) khan.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3099/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 173:2011 (ISO 1171:2010) về Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định tro
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8262:2009 về Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN8262:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
