Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-5:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12543-5:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật về kích thước, sai lệch cho phép, độ lệch mép và các phương pháp hoàn thiện cạnh đối với sản phẩm kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp sử dụng trong lĩnh vực xây dựng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các sai lệch cho phép về chiều rộng, chiều dài, độ dày, độ lệch mép và các yêu cầu hoàn thiện cạnh của kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp có kích thước thương mại hoặc được cắt theo kích thước yêu cầu sử dụng trong xây dựng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, gia công, nhập khẩu, phân phối, các đơn vị thiết kế, thi công xây dựng và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm kính xây dựng tại Việt Nam.
Quy định về kích thước và sai lệch cho phép
- Sai lệch chiều rộng và chiều dài: Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức sai lệch cho phép đối với chiều rộng (B) và chiều dài (H) của tấm kính dán. Mức sai lệch này phụ thuộc vào độ dày danh nghĩa của tấm kính và phương pháp cắt (cắt thông thường hoặc cắt chính xác).
- Sai lệch độ dày: Độ dày của kính dán nhiều lớp không được vượt quá tổng sai lệch cho phép của các tấm kính thành phần và các lớp chất dẻo xen kẽ (interlayer). Tiêu chuẩn đưa ra công thức tính toán cụ thể cho từng cấu trúc kính dán khác nhau.
- Độ lệch mép (Displacement): Là sự dịch chuyển không mong muốn giữa các cạnh của các tấm kính thành phần trong quá trình dán ghép. Tiêu chuẩn giới hạn mức độ lệch mép tối đa cho phép đối với các kích thước tấm kính khác nhau nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và khả năng lắp đặt chính xác vào khung.
Yêu cầu kỹ thuật về hoàn thiện cạnh
- Các loại cạnh tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn phân loại và định nghĩa rõ ràng các hình thức gia công cạnh bao gồm cạnh cắt thô (không gia công), cạnh mài mờ, cạnh mài bóng, cạnh vát và cạnh được bo tròn.
- Chất lượng hoàn thiện cạnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với từng loại cạnh nhằm hạn chế tối đa các vết nứt ngầm, mẻ cạnh hoặc các khuyết tật ngoại quan có thể làm giảm khả năng chịu lực hoặc gây mất an toàn trong quá trình vận chuyển và sử dụng.
- Sự phù hợp của lớp xen kẽ tại mép kính: Quy định về việc xử lý phần chất dẻo xen kẽ thừa ở mép kính sau khi dán, đảm bảo lớp xen kẽ được cắt phẳng và không bị bóc tách khỏi bề mặt kính tại các vị trí cạnh.
Hiệu lực thi hành
TCVN 7364-5:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7364-5:2004, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm kính dán xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH DÁN NHIỀU LỚP VÀ KÍNH DÁN AN TOÀN NHIỀU LỚP - PHẦN 5: KÍCH THƯỚC VÀ HOÀN THIỆN
Glass in building - Laminated glass and laminated safety glass - Part 5: Dimensions and edge finishing
Lời nói đầu
TCVN 7364-5:2018 thay thế TCVN 7364-5:2004.
TCVN 7364-5:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 12543-5:2011.
TCVN 7364-5:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7364:2018, Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp, bao gồm các phần sau:
- TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011), Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần;
- TCVN 7364-2:2018, Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp;
- TCVN 7364-3:2018 (ISO 12543-3:2011), Phần 3: Kính dán nhiều lớp;
- TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011), Phần 4: Phương pháp thử độ bền;
- TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011), Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh;
- TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011), Phần 6: Ngoại quan.
KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH DÁN NHIỀU LỚP VÀ KÍNH DÁN AN TOÀN NHIỀU LỚP - PHẦN 5: KÍCH THƯỚC VÀ HOÀN THIỆN CẠNH
Glass in building - Laminated glass and laminated safety glass - Part 5: Dimensions and edge finishing
Tiêu chuẩn này quy định kích thước, các sai lệch kích thước và việc hoàn thiện cạnh của kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp dùng trong xây dựng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tấm kính có diện tích nhỏ hơn 0,05 m2.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011), Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7364-1:2018 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Sự xê dịch (Displacement)
d
Sự xếp lệch của cạnh bất kỳ của các tấm kính thành phần hoặc của tấm nhựa tạo thành kính dán nhiều lớp. Xem Hình 2.
4 Kích thước và các sai lệch giới hạn
4.1 Chiều dày
4.1.1 Chiều dày danh nghĩa
Chiều dày danh nghĩa của kính dán nhiều lớp bằng tổng chiều dày danh nghĩa của tất cả các tấm kính thành phần, tấm nhựa và lớp xen giữa.
4.1.2 Sai lệch giới hạn về chiều dày
4.1.2.1 Sai lệch giới hạn về chiều dày của sản phẩm kính dán nhiều lớp bằng phím
Sai lệch giới hạn về chiều dày của kính dán nhiều lớp không vượt quá tổng các sai lệch giới hạn của các tấm kính thành phần theo quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm; xem Phụ lục A của TCVN 7364-1:2018.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các tiêu chuẩn châu Âu phù hợp, xem ISO 12543-1:2011, Phụ lục B.
Nếu tổng chiều dày lớp xen giữa nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm thì sai lệch giới hạn của tổng chiều dày các lớp xen giữa là ± 0,1 mm. Nế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10760:2015 về Kính phẳng tôi hóa - Phân loại và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6758:2015 về Phương tiện giao thông đường bộ - Kính an toàn và vật liệu kính an toàn - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 về Kính bảo hộ lao động - Mắt kính không màu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8647:2011 về Kính xây dựng - Hướng dẫn lắp đặt kính đảm bảo an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7737:2023 (ISO 9050:2003) về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền sáng, hệ số truyền năng lượng mặt trời trực tiếp, hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng, hệ số truyền tia cực tím và các yếu tố liên quan đến kết cấu kính
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10760:2015 về Kính phẳng tôi hóa - Phân loại và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6758:2015 về Phương tiện giao thông đường bộ - Kính an toàn và vật liệu kính an toàn - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 về Kính bảo hộ lao động - Mắt kính không màu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8647:2011 về Kính xây dựng - Hướng dẫn lắp đặt kính đảm bảo an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7737:2023 (ISO 9050:2003) về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền sáng, hệ số truyền năng lượng mặt trời trực tiếp, hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng, hệ số truyền tia cực tím và các yếu tố liên quan đến kết cấu kính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện
- Số hiệu: TCVN7364-5:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
