Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10760:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10760:2015 về Kính phẳng tôi hóa - Phân loại và phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý của kính phẳng được gia cường bằng phương pháp tôi hóa chất (hay còn gọi là kính tôi hóa). Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và cơ quan quản lý chất lượng đánh giá độ an toàn và độ bền của sản phẩm kính tôi hóa trước khi đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng và các ứng dụng công nghiệp khác.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10760:2015:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc phân loại và các phương pháp thử nghiệm tương ứng dành riêng cho sản phẩm kính phẳng tôi hóa (kính được gia cường bằng phương pháp trao đổi ion hóa học trên bề mặt).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại kính phẳng tôi hóa được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng, trang trí nội ngoại thất, cũng như các ứng dụng kỹ thuật chuyên dụng khác đòi hỏi khả năng chịu lực và độ bền cơ học cao.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại kính tôi nhiệt thông thường hoặc các loại kính an toàn được gia cường bằng các phương pháp vật lý khác mà không qua quá trình trao đổi ion hóa học.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là vô cùng cần thiết. Các tài liệu viện dẫn trong TCVN 10760:2015 bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về kính xây dựng, phương pháp đo đạc kích thước, và các thử nghiệm cơ lý cơ bản:
- Các tiêu chuẩn về kính nổi thông thường (kính nguyên liệu trước khi tôi hóa) để xác định các yêu cầu về khuyết tật ngoại quan và sai lệch kích thước hình học cơ bản.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm độ bền va đập, độ bền uốn và các phép thử cơ học khác đối với kính tấm trong xây dựng.
- Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Kính phẳng tôi hóa (Chemically strengthened flat glass): Là loại kính phẳng được xử lý bằng quá trình hóa học (thường là ngâm trong bể muối nóng chảy ở nhiệt độ thích hợp) để thực hiện việc trao đổi các ion có bán kính nhỏ trên bề mặt kính (như ion Natri) với các ion có bán kính lớn hơn từ môi trường ngoài (như ion Kali). Quá trình này tạo ra một lớp ứng suất nén cực cao trên bề mặt kính, giúp tăng cường đáng kể độ bền uốn và khả năng chống va đập của kính.
- Ứng suất nén bề mặt (Surface compression stress): Lực nén xuất hiện trên lớp bề mặt của kính sau quá trình tôi hóa, được đo bằng đơn vị Megapascal (MPa). Đây là chỉ số quyết định khả năng chịu lực của kính.
- Độ sâu lớp nén (Depth of layer - DoL): Chiều dày của lớp bề mặt kính chịu tác động của ứng suất nén do quá trình trao đổi ion tạo ra, thường được tính bằng micromet (µm). Độ sâu này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống trầy xước và ngăn ngừa sự phát triển của các vết nứt vi mô trên bề mặt kính.
- Kính nổi (Float glass): Kính tấm được tạo hình bằng phương pháp nổi trên bề mặt kim loại nóng chảy, là nguyên liệu đầu vào phổ biến nhất để sản xuất kính tôi hóa.
Điều 4: Phân loại kính phẳng tôi hóa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống phân loại rõ ràng giúp người sử dụng và nhà sản xuất dễ dàng định vị sản phẩm theo nhu cầu kỹ thuật:
- Phân loại theo mức độ ứng suất nén bề mặt (CS): Kính tôi hóa được phân chia thành các cấp độ khác nhau dựa trên trị số ứng suất nén đo được trên bề mặt. Mức ứng suất nén càng cao thì khả năng chịu lực kéo khi uốn của kính càng lớn.
- Phân loại theo độ sâu lớp nén (DoL): Tùy thuộc vào thời gian và nhiệt độ của quá trình trao đổi ion, độ sâu lớp nén sẽ khác nhau. Tiêu chuẩn phân loại kính thành các nhóm có độ sâu lớp nén nông hoặc sâu để phù hợp với các ứng dụng chịu mài mòn hoặc va đập khác nhau.
- Phân loại theo chiều dày danh nghĩa: Kính được phân loại theo các dải chiều dày tiêu chuẩn của kính nguyên liệu đầu vào, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn chế độ tôi hóa tối ưu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10760 : 2015
KÍNH PHẲNG TÔI HÓA - PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Chemically strengthened glass - Classification and test method
Lời nói đầu
TCVN 10760:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo ASTM C1422/C1422M - 10 Standard Specification for Chemically Strengthened Flat Glass. (Tiêu chuẩn kỹ thuật dành cho kính phẳng tôi hóa).
TCVN 10760:2015 do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim biên soạn, Bộ Công thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÍNH PHẲNG TÔI HÓA - PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Chemically strengthened glass - Classification and test method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu về phân loại và phương pháp thử đối với sản phẩm kính phẳng đã được tôi hóa sử dụng trong xây dựng, giao thông và trong những ứng dụng đặc biệt khác như máy sao chép quét, các đĩa máy tính và màn hình phẳng, màn hình cảm ứng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm kính gia công theo kỹ thuật như cấy ion, khử kiềm, gia cường ăn mòn và phủ men.
Việc phân loại sản phẩm kính tôi hóa dựa trên các phép đo trong phòng thử nghiệm về ứng suất nén bề mặt và độ sâu lớp ứng suất, không phân loại dựa trên mô đun phá hủy.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM C978 Standard Test Method for Photoelastic Determination of Residual Stress in a Transparent Glass Matrix using a polarizing Microsope and Optical Retardation Compensation Procedures (Phương pháp thử xác định ứng suất tồn tại trong nền kính trong suốt bằng phương pháp quang đàn hồi sử dụng kính hiển vi phân cực và quy trình bù chậm quang);
ASTM C1279 Standard Test Method for Non-Destructive Photoelastic Measurement of Edge and Surface Stresses in Annealed, Heat-Strengthened, and Fully Tempered Flat Glass (Phương pháp thử xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm);
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Kính tôi hóa (Chemically strengthened glass)
Loại kính được gia cường nhờ quá trình trao đổi ion, ion kiềm trên bề mặt kính được thay thế bởi một ion kiềm khác từ bên ngoài có đường kính khác với đường kính của ion bị thay thế, nhằm tạo lớp ứng suất trên bề mặt gia công.
3.2. Quá trình trao đổi ion (Ion exchange process)
Sự trao đổi của một số loại ion trong thành phần thủy tinh với những ion cung cấp bên ngoài ở nhiệt độ gần với nhiệt độ chuyển tiếp - Tg - của thủy tinh. Quá trình này có thể được thực hiện bằng cách ngâm kính trong bể muối nóng chảy hoặc dung dịch, đặt kính trong môi trường plasma, phun phủ lên bề mặt kính hoặc cho kính tiếp xúc với muối nóng chảy với sự hỗ trợ của điện trường hoặc Không.
3.3. Độ sâu lớp ứng suất (Depth of stress layer)
Độ sâu tính từ bề mặt ngoài của kính đến bề mặt bên trong có ứng suất bằng không gần nhất
3.4. Ứng suất nén bề mặt (Surface compression)
Ứng suất do các nguyên tử trong bề mặt kính được nén lại gần nhau hơn, đơn vi tính MPa.
4. Ý nghĩa và sử dụng
4.1. Kính tôi hóa bền hơn kính ủ nhiều lần, mức độ cụ thể tùy thuộc vào thành phần kính, quá trình tôi, mức độ mài mòn và môi trường ứng dụng. Quá trình tôi không ảnh hưởng đáng kể đến tính chất quang ban đầu.
4.2. Công ngh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455:2013 về Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7218:2018 về Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-2:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4: Phương pháp thử độ bền
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan
- 1Quyết định 1868/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố tiêu chuẩn quốc gia kính phẳng tôi hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455:2013 về Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7218:2018 về Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-2:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4: Phương pháp thử độ bền
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10760:2015 về Kính phẳng tôi hóa - Phân loại và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN10760:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
