Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455:2013 về Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455:2013 thay thế cho TCVN 7455:2004. Tiêu chuẩn này do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và phân loại kính phẳng tôi nhiệt từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm kính tôi nhiệt trong ngành xây dựng:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm kính phẳng tôi nhiệt (thường gọi là kính cường lực phẳng) dùng trong các công trình xây dựng và các mục đích sử dụng tương thích khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm kính tôi nhiệt có dạng hình học đặc thù khác như kính tôi nhiệt cong, kính tôi hóa học hoặc các loại kính đặc biệt không thuộc nhóm kính phẳng tôi nhiệt thông thường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 7218:2018 (Kính tấm xây dựng - Kính nổi): Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kính nổi làm nguyên liệu đầu vào.
- TCVN 7219:2018 (Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử): Quy định các phương pháp thử nghiệm cơ lý hóa cho kính xây dựng.
- TCVN 7526 (Kính xây dựng - Định nghĩa và phân loại): Cung cấp hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và phân loại chung cho các loại kính dùng trong xây dựng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu về các khái niệm kỹ thuật liên quan đến kính phẳng tôi nhiệt:
- Kính phẳng tôi nhiệt (Thermally tempered flat glass): Là loại kính phẳng được gia nhiệt đến nhiệt độ hóa mềm (khoảng 600 độ C đến 700 độ C) và sau đó được làm nguội nhanh bằng luồng không khí lạnh thổi đều lên hai bề mặt một cách có kiểm soát. Quá trình này tạo ra ứng suất nén vĩnh cửu trên bề mặt kính và ứng suất kéo ở lõi kính, giúp tăng đáng kể độ bền cơ học, độ bền nhiệt và khi vỡ sẽ tạo thành các mảnh nhỏ vụn, không sắc nhọn nhằm giảm thiểu nguy cơ gây sát thương.
- Ứng suất nén bề mặt (Surface compressive stress): Là lực nén xuất hiện trên bề mặt kính do quá trình tôi nhiệt nhanh tạo ra, giúp kính có khả năng chịu lực uốn và lực va đập cao gấp nhiều lần so với kính thông thường.
- Kính an toàn (Safety glass): Là loại kính mà khi bị tác động gây vỡ, cấu trúc vỡ của nó hạn chế tối đa khả năng gây thương tích nghiêm trọng cho con người. Kính phẳng tôi nhiệt được xếp vào nhóm kính an toàn nhờ đặc tính vỡ vụn hạt lựu.
- Khuyết tật ngoại quan (Visual defects): Các lỗi xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng kính có thể quan sát được bằng mắt thường, bao gồm vết xước, bọt khí, tạp chất, vết lõm hoặc các vết biến dạng quang học do quá trình gia nhiệt gây ra.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
Điều 4 quy định cách thức phân loại kính phẳng tôi nhiệt dựa trên các tiêu chí về kính nguyên liệu, độ dày và phương pháp gia công:
- Phân loại theo loại kính nguyên liệu: Kính phẳng tôi nhiệt được sản xuất từ nhiều loại kính nguyên liệu khác nhau bao gồm kính nổi không màu, kính nổi màu, kính phủ phản quang, kính phủ bức xạ thấp (Low-E), kính vân hoa hoặc các loại kính phẳng khác phù hợp với tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào.
- Phân loại theo chiều dày danh nghĩa: Kính được phân loại theo các cấp độ dày tiêu chuẩn, thông thường dao động từ 3 mm, 4 mm, 5 mm, 6 mm, 8 mm, 10 mm, 12 mm, 15 mm đến 19 mm hoặc lớn hơn tùy thuộc vào năng lực công nghệ của nhà sản xuất và yêu cầu thiết kế của công trình.
- Yêu cầu về gia công trước khi tôi: Tiêu chuẩn nhấn mạnh tất cả các công đoạn gia công cơ học như cắt, mài cạnh, khoan lỗ, khoét góc, khắc hình đều phải được thực hiện hoàn tất trước khi đưa kính vào lò tôi nhiệt. Sau khi đã trải qua quá trình tôi nhiệt, kính phẳng tôi nhiệt không thể cắt, gọt hoặc khoan lỗ được nữa vì sẽ làm phá vỡ sự cân bằng ứng suất và gây vỡ vụn hoàn toàn tấm kính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KÍNH XÂY DỰNG – KÍNH PHẲNG TÔI NHIỆT
Glass in building – Heat treated glass
Lời nói đầu
TCVN 7455:2013 thay thế TCVN 7455:2004.
TCVN 7455:2013 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÍNH XÂY DỰNG – KÍNH PHẲNG TÔI NHIỆT
Glass in building – Heat treated glass
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kính tôi nhiệt phẳng dùng trong xây dựng.
Các phương pháp xác định độ dày, hoàn thiện cạnh và phá vỡ mẫu có thể áp dụng cho kính cong tôi nhiệt.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7219:2002 Kính tấm xây dựng – Phương pháp thử.
TCVN 7368:2013 Kính xây dựng – Kính dán an toàn nhiều lớp – Phương pháp thử độ bền va đập.
TCVN 7526:2005 Kính xây dựng – Định nghĩa và phân loại.
TCVN 8261:2009 Kính xây dựng – Phương pháp thử - Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7526:2005 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Kính tôi nhiệt (Heat treated glass)
Kính tấm được gia nhiệt đến nhiệt độ xác định, sau đó làm lạnh nhanh tạo ứng suất trên bề mặt, làm tăng độ bền cơ lên nhiều lần so với kính ban đầu.
Kính tôi nhiệt (hay còn gọi là kính cường lực) bao gồm: kính tôi nhiệt an toàn (hay còn gọi là kính cường lực an toàn – FT) và kính bán tôi (hay còn gọi là kính gia cường nhiệt – HS).
3.1.1. Kính tôi nhiệt an toàn – Kính cường lực an toàn (Fully tempered glass – FT)
Kính tôi nhiệt có ứng suất bề mặt không nhỏ hơn 69 MPa, độ bền cơ cao (thường lớn hơn 4 lần kính ban đầu) và khi vỡ thành tạo thành những mảnh vụn nhỏ, hạn chế khả năng gây sát thương.
3.1.2. Kính bán tôi – Kính gia cường nhiệt (Heat strengthened glass – HS)
Kính tôi nhiệt có ứng suất bề mặt từ 24 MPa đến nhỏ hơn 69 MPa, độ bền cơ cao (thường lớn hơn 2 lần kính ban đầu) và khi vỡ tạo thành các mảnh như kính thường hoặc tạo thành các mảnh vụn nhỏ với kính có ứng suất bề mặt đạt gần 69 MPa.
3.2. Kính phẳng tôi nhiệt (flat heat treated glass)
Kính tôi nhiệt (3.1) sử dụng vật liệu ban đầu là kính phẳng.
3.2.1. Kính nổi tôi nhiệt (float heat treated glass)
Kính tôi nhiệt (3.1) sử dụng vật liệu ban đầu là kính nổi.
3.2.2. Kính vân hoa tôi nhiệt (figunet heat treated glass)
Kính tôi nhiệt (3.1) sử dụng vật liệu ban đầu là kính cán vân hoa.
3.2.3. Kính phản quang tôi nhiệt (Solar reflective heat treated glass)
Kính tôi nhiệt (3.1) sử dụng vật liệu ban đầu là kính phản quang.
4. Phân loại, ký hiệu và quy ước
4.1. Phân loại
4.1.1. Theo hình dạng và chiều dày
Theo chiều dày danh nghĩa, kính tôi nhiệt được phân loại theo quy định trong Bảng 1.
Các loại chiều dày khác với Bảng 1 được thỏa thuận giữa các bên liên quan.
4.1.2. Theo mức độ tôi n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-2:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-1:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-6:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7528:2005 về kính xây dựng - Kính phủ phản quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10760:2015 về Kính phẳng tôi hóa - Phân loại và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7455:2004 về kính xây dựng - kính tôi nhiệt an toàn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7218:2002 về kính tấm xây dựng - kính nổi - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-2:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-1:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-6:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7528:2005 về kính xây dựng - Kính phủ phản quang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7219:2002 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7368:2013 về Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9502:2013 về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền nhiệt (Giá trị U) - Phương pháp tính
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7526:2005 về Kính xây dựng - Định nghĩa và phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8261:2009 về Kính xây dựng – Phương pháp thử - Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10760:2015 về Kính phẳng tôi hóa - Phân loại và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455:2013 về Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt
- Số hiệu: TCVN7455:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
