Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7455:2004 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính tôi nhiệt an toàn dùng trong xây dựng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn TCVN 7455:2004TCVN 7455:2004 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 160 Kính xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là hành lang kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm kính tôi nhiệt (kính cường lực) lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm chất lượng đối với sản phẩm kính tôi nhiệt an toàn dạng phẳng, được sử dụng trong lĩnh vực kiến trúc và xây dựng.
- Quy trình chế tạo kính tôi nhiệt an toàn được định nghĩa là quá trình gia nhiệt kính tấm thông thường đến một nhiệt độ xác định, sau đó làm nguội nhanh bằng luồng khí lạnh thổi đều lên hai bề mặt để tạo ra ứng suất nén vĩnh cửu.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại kính tôi đặc biệt khác như kính tôi uốn cong hoặc các loại kính có lớp phủ đặc biệt không thích hợp với quy trình tôi nhiệt thông thường.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Khi các tài liệu viện dẫn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 7218:2002 - Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật (đây là tiêu chuẩn nền tảng để xác định chất lượng kính nguyên liệu trước khi đưa vào tôi nhiệt).
- TCVN 7219:2002 - Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử (quy định các phương pháp thử nghiệm cơ bản cho kính tấm).
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định chất lượng:
- Kính tôi nhiệt an toàn (Tempered safety glass): Là loại kính được gia nhiệt và làm nguội nhanh để tạo ra ứng suất nén trên bề mặt, giúp tăng độ bền cơ học, độ bền nhiệt và khi vỡ sẽ tạo thành các mảnh nhỏ vụn, không sắc cạnh nhằm giảm thiểu tối đa khả năng gây sát thương cho người sử dụng.
- Ứng suất nén bề mặt (Surface compressive stress): Là lực nén xuất hiện trên bề mặt kính sau quá trình tôi nhiệt, giúp kính có khả năng chịu lực uốn và lực va đập cao hơn nhiều lần so với kính thường có cùng độ dày.
- Mảnh vỡ an toàn (Safety fragment): Các mảnh kính vỡ có kích thước nhỏ, không có các cạnh sắc nhọn nguy hiểm, đạt tiêu chuẩn về số lượng mảnh vỡ tối thiểu trên một diện tích quy định khi tiến hành thử nghiệm phá hủy.
Kính tôi nhiệt an toàn được phân loại dựa trên các tiêu chí cụ thể về độ dày, kích thước và hình dáng để phục vụ cho công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình:
- Phân loại theo chiều dày danh nghĩa: Kính được sản xuất với các độ dày tiêu chuẩn phổ biến trong xây dựng (ví dụ: 4 mm, 5 mm, 6 mm, 8 mm, 10 mm, 12 mm, 15 mm, 19 mm). Sai lệch cho phép về chiều dày phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của tiêu chuẩn kính nổi nguyên liệu (TCVN 7218:2002).
- Phân loại theo hình dáng và kích thước: Kính tôi nhiệt sau khi đã trải qua quá trình tôi thì không thể cắt, khoan hoặc gia công lại. Do đó, việc phân loại và xác định kích thước, hình dáng, vị trí khoan lỗ, khoét góc phải được thực hiện chính xác tuyệt đối trước khi đưa vào lò tôi nhiệt.
- Ký hiệu quy ước: Sản phẩm kính tôi nhiệt an toàn lưu thông trên thị trường cần có ký hiệu rõ ràng của nhà sản xuất, bao gồm tên thương hiệu, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 7455:2004 để người tiêu dùng và đơn vị giám sát dễ dàng nhận biết và kiểm tra nguồn gốc xuất xứ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KÍNH XÂY DỰNG – KÍNH TÔI NHIỆT AN TOÀN
Glass in building − Thermally toughened safety glass
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính tôi nhiệt an toàn dùng trong xây dựng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kính tôi nhiệt an toàn dùng cho ô tô và các loại kính tôi nhiệt đặc biệt khác.
4.1 Phân loại theo vật liệu kính trước khi tôi
Theo loại vật liệu kính trước khi tôi, kính tôi nhiệt an toàn gồm các loại sau:
– kính nổi tôi nhiệt an toàn;
– kính vân hoa tôi nhiệt an toàn;
– kính phản quang tôi nhiệt an toàn.
4.2 Phân loại theo hình dạng và chiều dày
Theo hình dạng phẳng và cong (3.5 và 3.6) và chiều dày danh nghĩa, kính tôi nhiệt an toàn được phân loại theo quy định trong Bảng 1. Các loại chiều dày khác với Bảng 1 được thoả thuận giữa các bên liên quan.
4.3 Phân loại theo độ bền va đập
Theo độ bền va đập, kính tôi nhiệt an toàn được phân làm 2 loại:
– loại I: ký hiệu là L I; và
– loại II: ký hiệu là L II.
Bảng 1 - Phân loại theo hình dạng và chiều dày danh nghĩa
| Hình dạng kính | Tên gọi theo loại sản phẩm | |
| Loại kính | Chiều dày danh nghĩa, mm | |
| Kính phẳng tôi nhiệt an toàn | Kính vân hoa tôi nhiệt an toàn | 4 |
| Kính nổi tôi nhiệt an toàn | 4 5 6 8 10 12 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-4:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - phần 4: phương pháp thử độ bền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-3:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007 về kính xây dựng - kính kéo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-2:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-1:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-6:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-4:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - phần 4: phương pháp thử độ bền do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-3:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7736:2007 về kính xây dựng - kính kéo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7218:2002 về kính tấm xây dựng - kính nổi - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-2:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-1:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-5:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7364-6:2004 về kính xây dựng - kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7368:2004 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7219:2002 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455:2013 về Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7455:2004 về kính xây dựng - kính tôi nhiệt an toàn
- Số hiệu: TCVN7455:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
