Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với mắt kính không màu dùng cho kính bảo hộ lao động. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và người lao động có cơ sở đánh giá chất lượng thiết bị bảo vệ mắt, ngăn ngừa các tai nạn lao động liên quan đến cơ học và vật lý.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của văn bản pháp quy kỹ thuật này:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các loại mắt kính không màu được lắp ráp vào kính bảo hộ lao động, nhằm bảo vệ mắt người lao động khỏi các tác nhân nguy hại như bụi, hạt rắn, mảnh vụn văng bắn, và các tác động cơ học trực tiếp trong quá trình sản xuất.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại mắt kính có màu (kính lọc sáng bảo vệ chống tia hồng ngoại, tử ngoại, tia hàn) hoặc các loại kính thuốc chuyên dụng (kính cận, viễn, loạn thị) trừ khi có sự phối hợp tiêu chuẩn riêng biệt.
Điều 2 đưa ra cách thức phân loại chi tiết đối với mắt kính không màu dựa trên các đặc tính kỹ thuật và hình học:
- Phân loại theo hình dáng: Mắt kính được chia thành hai nhóm chính bao gồm mắt kính phẳng (mặt kính phẳng hai bên) và mắt kính cong (mặt kính có độ cong hình cầu hoặc hình trụ để tối ưu hóa trường nhìn và tăng khả năng chống chịu lực).
- Phân loại theo vật liệu chế tạo: Bao gồm mắt kính làm bằng thủy tinh silicat thông thường, thủy tinh cường lực (đã qua xử lý nhiệt hoặc hóa học để tăng độ bền) và mắt kính bằng chất dẻo tổng hợp (nhựa hữu cơ có độ bền cơ học cao).
- Thông số kích thước hình học: Quy định cụ thể về đường kính danh nghĩa, chiều dày tâm kính và chiều dày biên kính nhằm đảm bảo tính đồng bộ khi lắp ráp vào các loại gọng kính bảo hộ tiêu chuẩn.
Để đảm bảo thị lực của người lao động không bị ảnh hưởng tiêu cực khi sử dụng kính liên tục trong ca làm việc, Điều 3 quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu quang học:
- Độ truyền sáng: Mắt kính không màu phải đảm bảo hệ số truyền sáng cực đại (không được nhỏ hơn 89% đối với thủy tinh và nhựa hữu cơ tiêu chuẩn), giữ cho tầm nhìn luôn trung thực và không làm biến đổi màu sắc tự nhiên của môi trường xung quanh.
- Độ khúc xạ (Độ hội tụ quang học): Sai lệch về độ cầu và độ trụ của mắt kính phải nằm trong giới hạn dung sai cực nhỏ (gần như bằng 0) để tránh gây ra hiện tượng mỏi mắt, nhức đầu hoặc suy giảm thị lực cho người sử dụng.
- Độ không đồng nhất quang học: Vật liệu chế tạo mắt kính phải hoàn toàn đồng nhất, không được có hiện tượng hai lần khúc xạ (lưỡng chiết) hoặc các vùng có mật độ quang học không đều gây méo mó hình ảnh.
Điều 4 tập trung vào việc kiểm soát chất lượng chế tạo bề mặt nhằm loại bỏ các khuyết tật có thể làm giảm độ bền cơ học hoặc cản trở tầm nhìn:
- Khuyết tật bên trong vật liệu: Nghiêm cấm sự xuất hiện của các bọt khí, tạp chất lạ lẫn vào, các đường vân, vết rạn nứt hoặc các hạt bụi bẩn bị đúc mờ bên trong lòng kính.
- Khuyết tật trên bề mặt: Bề mặt mắt kính phải được gia công đánh bóng hoàn hảo, không có các vết xước, vết sứt mẻ ở mép kính, vết ố mốc hoặc các vết lồi lõm do khuôn đúc gây ra.
- Yêu cầu gia công mép kính: Mép của mắt kính phải được mài nhẵn, bo tròn góc an toàn, không được sắc cạnh để tránh gây nguy hiểm cho người lao động trong quá trình lắp ráp, bảo quản hoặc khi xảy ra va đập mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3579-81
KÍNH BẢO HỘ LAO ĐỘNG MẮT KÍNH KHÔNG MÀU
Eye protectors - Colourless lens
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với mắt kính không màu của kính bảo hộ lao động làm từ thủy tinh silicát dùng để bảo vệ mắt chống các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất (gió, bụi, vật rắn, giọt chất lỏng, giọt kim loại nóng chảy, khí ăn mòn...)
1. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
1.1. Mắt kính không màu phải có dạng tròn với bề mặt cần hoặc bề mặt phẳng, hoặc dạng tấm phẳng.
1.2. Mắt kính phải có kích thước như sau:
|
| mm | Bảng 1 | |
| Dạng mắt kính | Kích thước không nhỏ hơn | Độ dày | Dùng cho |
| Dạng tròn Dạng tấm phẳng Dạng tấm phẳng | Ø 50 38 x 45 50 x 110 | 2 ÷ 3,5 2 ÷ 4 2 ÷ 4 | Kính có 2 mắt kính Kính có 2 mắt kính Kính lắp ngoài và kính có 1 mắt kính |
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Hệ số ánh sáng truyền qua mắt kính không màu không nhỏ hơn 0,85
2.2. Độ bền va đập của mắt kính không màu không nhỏ hơn 0,2 J đối với mắt kính chống gió, bụi, giọt chất lỏng, giọt kim loại nóng chảy, khí ăn mòn và 0,4 J đối với mắt kính chống các vật rắn.
2.3. Mắt kính phải bền đối với hóa chất. Khi thử nghiệm độ bền kiềm (mục 3) mức tiêu hao về khối lượng không quá 75mg trên 1 dm2 bề mặt.
2.4. Mắt kính phải được ủ nhiệt tối, Giá trị đại lượng khúc xạ kép không được vượt quá 50 nm trên 1 m quãng đường đi.
2.5. Hệ số khúc xạ của mắt kính không được lớn hơn ± 0,15 điốp
2.6. Mắt kính không được có rìa mép sắc nhọn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3580:1981 Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4742:1989 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho công nhân đi lô cao su
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11911:2017 về Hướng dẫn quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7218:2018 về Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-2:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-3:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4: Phương pháp thử độ bền
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12291:2018 (ISO 30409:2016) về Quản lý nguồn nhân lực - Hoạch định lực lượng lao động
- 1Quyết định 98-QĐ năm 1981 ban hành ba tiêu chuẩn Nhà nước về Kính bảo hộ lao động do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3580:1981 Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4742:1989 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho công nhân đi lô cao su
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11911:2017 về Hướng dẫn quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7218:2018 về Kính tấm xây dựng - Kính nổi - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-2:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-3:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4: Phương pháp thử độ bền
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12291:2018 (ISO 30409:2016) về Quản lý nguồn nhân lực - Hoạch định lực lượng lao động
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 về Kính bảo hộ lao động - Mắt kính không màu
- Số hiệu: TCVN3579-81
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
